Quyết định · UB

Quyết định 22/2004/QĐ-UB

về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/02/2004
Ngày có hiệu lực
19/02/2004
Hết hiệu lực
12/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước " của Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giao Công an Thành phố - cơ quan Thường trực Hội đồng Thẩm định Danh mục bí mật Nhà nước Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND-UBND Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Danh mục được quy định thuộc loại Bí mật Nhà nước của Thành phố Hà Nội là: Những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung thuộc các độ " Tuyệt mật ", " Tối mật " do Thủ tướng Chính phủ quy định, độ " Mật" do Bộ Công an quy định trong phạm vi Thành phố Hà nội.
Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ rất quan trọng. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ bí mật Nhà nước hoặc lạm dụng việc bảo vệ bí mật Nhà nước để xâm phạm, cản trở làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc.
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tuyệt Mật" do Thành phố Hà Nội quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tối Mật" do Thành phố Hà nội phải quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Mật" do Thành phố Hà Nội phải quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 7. Định kỳ hàng năm, UBND Thành phố thống nhất với Bộ công an trình Chính phủ cho phép sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật Danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố.
Điều 8. Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu, vật, mẫu vật thuộc danh mục được quy định tại điều 1 phải tuân theo quy định sau:
Điều 9. Việc lưu hành, phổ biến, nghiên cứu, sử dụng các tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện, mẫu vật .... thuộc Danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy định, đúng phạm vi đối tượng được phổ biến hoặc nghiên cứu.
Điều 10. Đối với tài liệu, vật, mẫu vật.... đã được ấn định và đóng dấu các
Điều 11. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, vật đã được ấn định độ mật được thực hiện theo quy định:
Điều 12. Việc thanh lý, tiêu huỷ, giải mật các tài liệu, vật, mẫu vật... thuộc danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố phải do Hội đồng thanh lý, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước kiểm tra xem xét thực tế và thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt.
Điều 13. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc: Nội dung bí mật Nhà nước nếu truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính phải được mã hoá theo quy định của Nhà nước về công tác cơ yếu.
Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong hội nghị, hội thảo, ký kết liên kết ....
Điều 15. Về khu vực cấm và địa điểm cấm: Những khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật và cắm biển cấm theo đúng quy định của pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản báo chí và thông tin đại chúng khác: Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan báo chí.
Điều 17. Chủ tịch UBND Thành phố chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố và quyết định những vấn đề về bí mật Nhà nước của Thành phố Hà nội.
Điều 18. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội của Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ở các cơ quan, đơn vị do mình phụ trách; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 19. Văn bản sau khi đã soạn thảo xong phải ấn định các độ "Mật", số lượng tài liệu, phạm vi lưu hành.
Điều 20. Người được giao làm công tác bảo mật phải nắm chắc quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước và phải viết cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo mẫu quy định.
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 22. Mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này; từng cơ quan đơn vị, căn cứ Quy chế này để xây dựng nội dung và có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại đơn vị mình.
Điều 23. Cơ quan, tổ chức và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và Thành phố:
Điều 24. Người nào vi phạm các quy định về chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm , tuỳ theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.