Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 22/2005/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2005
- Hết hiệu lực
- 02/07/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 40/2011/TT-BGTVT (trungvanban) — Quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” (18/05/2011)
- 40/2011/TT-BGTVT — Quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” (18/05/2011)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" để ghi nhận công lao của các cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Giao thông vận tải Việt Nam. Điều 2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" được thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" có giá trị như Huy chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" ban hành kèm theo Quyết định số 3069/TCCB-LĐ ngày 06 tháng 06 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 3069/TCCB-LĐ ngày 06 tháng 06 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 5. Các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao thông vận tải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Giao thông vận tải" Chương II — ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 2. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Điều 5. Những trường hợp được xét tặng sớm hơn thời gian quy định Chương III — THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 6. Quy trình xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Điều 7. Quy trình xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Điều 10. Thời gian nộp hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương Chương IV — QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM Điều 11. Quyền lợi của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 14. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ Điều 15. Tổ chức trao tặng Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 16. Xử lý vi phạm về xét tặng Kỷ niệm chương Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.