Quyết định · UBND

Quyết định 22/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/08/2008
Ngày có hiệu lực
18/08/2008
Hết hiệu lực
01/07/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1802/2000/QĐ-UB ngày 20/10/2000 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân; thủ tục giải quyết tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương II — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  Điều 2. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền như sau:
  Điều 3. Việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh được giao cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu giải quyết cụ thể như sau:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
  Điều 4.
  Điều 5.
  Điều 6. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được Chủ tịch UBND tỉnh giao thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ sau đây:
  Điều 7. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh đã có hiệu lực pháp luật.
  Điều 8. Hồ sơ vụ việc giải quyết khiếu nại được lập để lưu trữ theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại, tố cáo.
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
  Điều 9. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền
  Điều 10. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Chánh Thanh tra tỉnh thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết đối với những trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
  Điều 11. Hồ sơ các vụ việc khiếu nại kỷ luật của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyết giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh được lập theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại cơ quan thẩm tra, xác minh.
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
  Điều 12.
  Điều 13.
  Điều 14. Chánh Thanh tra tỉnh khi được giao xác minh nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh thì phải xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo, báo cáo kết quả để Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định xử lý.
  Điều 15. Chánh Thanh tra tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao xác minh nội dung tố cáo, có nhiệm vụ:
  Điều 16.
  Điều 17. Văn bản kết luận và quyết định xử lý vụ việc tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và thông báo cho người tố cáo biết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
  Điều 18. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo.
  Điều 19. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Thanh tra tỉnh thụ lý được lập theo Điều 73 Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, được lưu giữ tại cơ quan Thanh tra tỉnh.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.