Quyết định · UBND
Quyết định 22/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 23/09/2011
- Hết hiệu lực
- 11/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/2011/TTLT-VPCP-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (26/01/2011)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Chương II — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 6. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 7. Cách thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 9. Xử lý phản ánh kiến nghị Điều 10. Công khai kết quả xử lý, phản ánh kiến nghị Điều 11. Báo cáo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị: Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Khen thưởng Điều 13. Xử lý vi phạm Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm Điều 15. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm Điều 16. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.