Quyết định · UBND

Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/06/2012
Ngày có hiệu lực
08/07/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Trình tự các bước tiến hành hoạt động khoáng sản
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN THĂM DÒ, BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ,
  Điều 4. Lập và thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
  Điều 5. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ
  Điều 7. Thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư khai thác khoáng sản
  Điều 8. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc chấp nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường
  Điều 9. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ
Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG
  Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 11. Hình thức văn bản trong hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản
  Điều 13. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH
  Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 19. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác
  Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
  Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC,
  Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 26. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.