Quyết định · UBND
Quyết định 22/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 21/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái (31/10/2017)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trình tự các bước tiến hành hoạt động khoáng sản Chương II — CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN THĂM DÒ, BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ, Điều 4. Lập và thẩm định đề án thăm dò khoáng sản Điều 5. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ Điều 7. Thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư khai thác khoáng sản Điều 8. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc chấp nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 9. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 11. Hình thức văn bản trong hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản Điều 13. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 19. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.