Quyết định · UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/05/2013
Ngày có hiệu lực
20/05/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 1, Điều 20 Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 287/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 11 Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2007 và Quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung hoạt động đối ngoại
  Điều 4. Áp dụng pháp luật
  Điều 5. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH
  Điều 6. Các nội dung, hoạt động đối ngoại hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh cần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, bao gồm:
  Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của tỉnh, bao gồm:
  Điều 8. Xây dựng và trình phê duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm
Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
  Điều 9. Thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm
  Điều 10. Tổ chức và quản lý đoàn ra
  Điều 11. Hồ sơ CBCC,VC đi nước ngoài về việc công
  Điều 12. Hồ sơ CBCC,VC đi nước ngoài về việc riêng
  Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV)
  Điều 14. Tổ chức đón tiếp và quản lý đoàn vào
  Điều 15. Hoạt động đối ngoại có liên quan đến biên giới biển, đảo
  Điều 16. Quản lý hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh
  Điều 17. Xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình, dự án của các nhà thầu nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 18. Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự
  Điều 19. Về cấp phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC
  Điều 20. Công tác kinh tế đối ngoại
  Điều 21. Kinh phí hỗ trợ công tác vận động, thu hút đầu tư, viện trợ nước ngoài
  Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Công tác văn hóa đối ngoại
  Điều 24. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 25. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
  Điều 26. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 27. Công tác thông tin đối ngoại
  Điều 28. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ, công chức
  Điều 29. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng; tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng bằng khen, huân, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
  Điều 30. Theo dõi, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực
  Điều 31. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam
  Điều 32. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 34. Khen thưởng
  Điều 35. Xử lý vi phạm
  Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Phụ lục  — (Ban hành kèm theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.