Quyết định · UBND
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/05/2013
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 35/2014/QĐ-UBND — Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (15/07/2014)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 58/2012/QĐ-TTg — Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (24/12/2012)
- 05/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (12/11/2012)
- 88/2012/NĐ-CP — Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (23/10/2012)
- 65/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (06/09/2012)
- 01/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (20/03/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 111/2011/NĐ-CP — Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (05/12/2011)
- 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG — Hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (24/11/2011)
- 76/2010/QĐ-TTg — Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (30/11/2010)
- 79/2010/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại (30/11/2010)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 02/2009/TTLT-BNG-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (27/05/2009)
- 136/2007/NĐ-CP — Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (17/08/2007)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 1, Điều 20 Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 287/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 11 Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2007 và Quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung hoạt động đối ngoại Điều 4. Áp dụng pháp luật Điều 5. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH Điều 6. Các nội dung, hoạt động đối ngoại hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh cần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, bao gồm: Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của tỉnh, bao gồm: Điều 8. Xây dựng và trình phê duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 9. Thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm Điều 10. Tổ chức và quản lý đoàn ra Điều 11. Hồ sơ CBCC,VC đi nước ngoài về việc công Điều 12. Hồ sơ CBCC,VC đi nước ngoài về việc riêng Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV) Điều 14. Tổ chức đón tiếp và quản lý đoàn vào Điều 15. Hoạt động đối ngoại có liên quan đến biên giới biển, đảo Điều 16. Quản lý hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Điều 17. Xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình, dự án của các nhà thầu nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Điều 18. Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự Điều 19. Về cấp phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC Điều 20. Công tác kinh tế đối ngoại Điều 21. Kinh phí hỗ trợ công tác vận động, thu hút đầu tư, viện trợ nước ngoài Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Công tác văn hóa đối ngoại Điều 24. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài Điều 25. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 26. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Điều 27. Công tác thông tin đối ngoại Điều 28. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ, công chức Điều 29. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng; tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng bằng khen, huân, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế Điều 30. Theo dõi, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực Điều 31. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam Điều 32. Chế độ thông tin, báo cáo Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 34. Khen thưởng Điều 35. Xử lý vi phạm Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Phụ lục — (Ban hành kèm theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.