Quyết định · UBND

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/08/2004
Ngày có hiệu lực
26/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong trường hợp người sử dụng đất không có hồ sơ, giấy tờ chứng minh đã đầu tư vào đất
    Điều 4. Về mức đất ở, nhà ở tái định cư trong trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng chung sống
    Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 6. Xử lý trường hợp bồi thường khi thu hồi diện tích đất ngoài chỉ giới
    Điều 7. Việc phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
    Điều 8. Bồi thường về đất nông nghiệp để lại chưa giao theo Nghị định số 64/CP mà không phải là đất công ích
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
    Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 10. Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản
    Điều 11. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 12. Mức bồi thường về di chuyển mồ mả
    Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
    Điều 15. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
    Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 17. Hỗ trợ khác và thưởng bàn giao mặt bằng nhanh
  Mục 4 — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 18. Tái định cư, hỗ trợ tái định cư
    Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
    Điều 20. Diện tích tái định cư đối với các trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ
  Mục 5 — CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG, CHI PHÍ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG
    Điều 21. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
    Điều 22. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Mục 1 — TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG,
    Điều 23. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
    Điều 24. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
    Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh
    Điều 26. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã
    Điều 27. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 28. Quyền, trách nhiệm của người có đất bị thu hồi
    Điều 29. Xử lý chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.