Quyết định · UBND

Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/08/2014
Ngày có hiệu lực
30/08/2014
Hết hiệu lực
08/09/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
  Điều 2. Đối tượng áp dụng:
  Điều 3. Giải thích từ ngữ:
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
  Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
  Điều 5. Sở Công Thương:
  Điều 6. Sở Xây dựng:
  Điều 7. UBND cấp huyện:
Chương III — THỦ TỤC PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
  Điều 8. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản:
  Điều 9. Hồ sơ xin cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
  Điều 10. Trình tự thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
  Điều 11. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản:
  Điều 12. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản:
  Điều 13. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản:
  Điều 14. Trình tự thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản:
  Điều 15. Đóng cửa mỏ:
  Điều 16. Các trường hợp khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn sau đây không phải đề nghị cấp giấy phép:
  Điều 17. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường:
  Điều 18. Thời hạn của giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
  Điều 19. Tỷ lệ của bản đồ khu vực cấp phép hoạt động khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản quy định như sau:
  Điều 20. Lập đề án cải tạo phục hồi môi trường:
  Điều 21. Thời gian thẩm định:
  Điều 22. Hồ sơ:
  Điều 23. Đăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản:
  Điều 24. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản:
Chương IV — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KHOÁNG SẢN
  Điều 25. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản:
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Quản lý, theo dõi tình hình hoạt động khoáng sản:
  Điều 27. Các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
  Điều 28. Báo cáo hoạt động khoáng sản:
  Điều 29. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.