Quyết định · UBND
Quyết định 22/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 27/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (15/10/2014)
- 56/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá (28/04/2014)
- 25/2014/TT-BTC — Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ (17/02/2014)
- 177/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (14/11/2013)
- 89/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá (06/08/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-UB ngày 30/6/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành bản quy định về quản lý giá. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BÌNH ỔN GIÁ Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá Điều 6. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá Điều 8. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá Chương III — ĐỊNH GIÁ Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định phương án giá, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Điều 13. Hồ sơ phương án giá Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 14. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá Điều 15. Thành phần tham gia hiệp thương giá Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá Điều 17. Trình tự tổ chức hiệp thương giá Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 18. Trường hợp Nhà nước thực hiện thẩm định giá Điều 19. Phân công trách nhiệm thẩm định giá Chương VI — KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 20. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 22. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 23. Các biện pháp xử lý vi phạm Chương VII — KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ Điều 24. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá Điều 25. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá Điều 26. Cách thức thực hiện kê khai giá Điều 27. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá Điều 28. Địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Tổ chức thực hiện Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.