Nghị định · Chính phủ

Nghị định 89/2013/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
06/08/2013
Ngày có hiệu lực
25/09/2013
Hết hiệu lực
01/07/2024

Hết hiệu lực từ 01/07/2024 theo điều khoản hiệu lực của 78/2024/NĐ-CP: “Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá, Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (112)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thẩm định giá
  Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về thẩm định giá
  Điều 6. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
  Điều 7. Tiêu chuẩn thẩm định viên về giá
  Điều 8. Thẻ thẩm định viên về giá
  Điều 9. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá
  Điều 10. Các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không được thực hiện thẩm định giá
  Điều 11. Giá dịch vụ thẩm định giá
  Điều 12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm định giá ở nước ngoài
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ
    Điều 13. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
    Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
    Điều 15. Thời hạn cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
    Điều 16. Lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
    Điều 17. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
    Điều 18. Thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩm định giá
  Mục 2 — ĐÌNH CHỈ KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ
    Điều 19. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
    Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
  Mục 3 — HÌNH THỨC, PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH GIÁ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
    Điều 21. Hình thức cung cấp dịch vụ thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá nước ngoài tại Việt Nam
    Điều 22. Các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có tổ chức thẩm định giá nước ngoài góp vốn không được thực hiện thẩm định giá
  Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
    Điều 23. Yêu cầu thẩm định giá tài sản
    Điều 24. Tiếp nhận yêu cầu thẩm định giá tài sản
    Điều 25. Trình tự thẩm định giá tài sản
    Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của thủ trưởng, công chức cơ quan nhà nước khi thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước
    Điều 27. Lập và lưu trữ hồ sơ thẩm định giá tài sản
    Điều 28. Hội đồng thẩm định giá
    Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá
    Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thẩm định giá
    Điều 31. Các trường hợp không được tham gia thẩm định giá
    Điều 32. Chi phí thẩm định giá tài sản nhà nước
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Quy định chuyển tiếp
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.