Quyết định · UBND
Quyết định 22/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La khoá XIII nhiệm kỳ 2011 - 2016 (22/07/2011)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh khoá XIII nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 3. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và phương pháp giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các uỷ viên UBND tỉnh Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 13. Các loại chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 15. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Uỷ viên UBND tỉnh Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc thường xuyên Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc Điều 25. Hội nghị chuyên đề Điều 26. Cuộc họp của các Uỷ viên UBND tỉnh giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 27. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 28. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 29. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 31. Giải quyết hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 32. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 33. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án, ... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN Điều 37. Mục đích kiểm tra Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra Điều 39. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 40. Phương pháp kiểm tra Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 42. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 43. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 44. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 48. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân dân Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.