Quyết định · UBND

Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/06/2017
Ngày có hiệu lực
29/06/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ
    Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
    Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá và các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bình ổn giá
    Điều 6. Cơ quan tiếp nhận, đối tượng thực hiện đăng ký giá và việc thực hiện đăng ký giá
    Điều 7. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá
  Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
    Điều 8. Giá dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
    Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
    Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá
    Điều 13. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
    Điều 14. Hồ sơ phương án giá
    Điều 15. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá.
  Mục 3 — THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
    Điều 16. Tài sản thẩm định giá
    Điều 17. Trình tự, thủ tục thẩm định giá của nhà nước
    Điều 18. Hội đồng thẩm định giá
  Mục 4 — HIỆP THƯƠNG GIÁ
    Điều 19. Tổ chức hiệp thương giá
    Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá
    Điều 21. Hồ sơ hiệp thương giá
    Điều 22. Trình tự tổ chức hiệp thương giá
Chương III — KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
  Mục 1 — KÊ KHAI GIÁ
    Điều 23. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
    Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá
  Mục 2 — NIÊM YẾT GIÁ
    Điều 25. Niêm yết giá
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
  Mục 1 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
    Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
    Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ngành thuộc tỉnh
    Điều 29. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  Mục 2 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
    Điều 30. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
    Điều 31. Nội dung, nguồn thông tin; trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kinh phí thực hiện
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Tổ chức thực hiện
  Điều 33. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.