Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 220/2005/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2005
- Hết hiệu lực
- 28/04/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 62/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (06/06/2003)
- 62/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (06/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/1999/QĐ-BTP ngày 9/1/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế làm việc của lãnh đạo Bộ Tư pháp. Điều 3. Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc Chương II — PHẠM VI TRÁCH NHIỆM Điều 3. Bộ trưởng Điều 4. Thứ trưởng Điều 5. Thủ trưởng đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước Điều 6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp Điều 7. Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên giúp việc Thứ trưởng Chương III — LỀ LỐI LÀM VIỆC Điều 8. Lề lối làm việc của Bộ trưởng, Thứ trưởng Điều 9. Lề lối làm việc của Thủ trưởng đơn vị Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC Điều 10. Các loại chương trình, kế hoạch công tác Điều 11. Nội dung chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Điều 12. Trình tự xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Điều 13. Kế hoạch công tác của đơn vị Điều 14. Thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. Chương V — QUẢN LÝ VĂN BẢN, SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN; Điều 15. Tiếp nhận và xử lý văn bản gửi đến Điều 16. Soạn thảo văn bản Điều 17. Thủ tục trình giải quyết công việc, trình ký văn bản Điều 18. Thẩm quyền ký văn bản Điều 19. Phát hành và lưu trữ văn bản Chương VI — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP Điều 20. Tổ chức họp Điều 21. Họp lãnh đạo Bộ Điều 22. Việc cử đại diện lãnh đạo Bộ tham gia các cuộc họp Điều 23. Giao ban Thủ trưởng các đơn vị Điều 24. Họp liên tịch Chương VII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 25. Nhiệm vụ báo cáo Điều 26. Thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của Bộ, ngành Điều 27. Tiếp nhận và xử lý thông tin, báo cáo Điều 28. Chế độ cung cấp, cập nhật thông tin vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp Chương VIII — CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH Điều 29. Chế độ đi công tác địa phương Điều 30. Chế độ đi công tác và học tập nước ngoài Điều 31. Tiếp khách Chương IX — QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 32. Quan hệ giữa Bộ trưởng và Ban cán sự Đảng Điều 33. Quan hệ giữa Bộ trưởng với Đảng uỷ Điều 34. Quan hệ giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị với tổ chức Công đoàn và tổ chức chính trị - xã hội khác Điều 35. Quan hệ giữa Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.