Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 02/1999/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/01/1999
- Ngày có hiệu lực
- 24/01/1999
- Hết hiệu lực
- 20/05/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản. Điều 3. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc chung Chương II — QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Điều 3. Bộ trưởng Điều 4. Thứ trưởng Điều 5. Thứ trưởng thường trực Điều 6. Quan hệ giữa các Thứ trưởng Điều 7. Giao ban Lãnh đạo Bộ Điều 8. Họp Lãnh đạo Bộ Điều 9. Việc cử đại diện Lãnh đạo Bộ tham gia các cuộc họp Điều 10. Việc đi công tác địa phương của Lãnh đạo Bộ Điều 11. Việc tiếp khách của Bộ trưởng, Thứ trưởng Điều 12. Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng Điều 13. Lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ Chương III — LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ TRONG QUAN HỆ Điều 14. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Điều 15. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Điều 16. Chế độ báo cáo, thông tin Điều 17. Giao ban cấp Vụ Chương IV — QUAN HỆ GIỮA LÃNH ĐẠO BỘ VÀ BAN CÁN SỰ ĐẢNG, Điều 18. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ và Ban cán sự Đảng Điều 19. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ và Đảng ủy Điều 20. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ và Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Bộ Chương V — XỬ LÝ CÔNG VĂN, TÀI LIỆU VÀ THỦ TỤC TRÌNH Điều 21. Xử lý công văn, tài liệu đến Điều 22. Thẩm quyền ký văn bản của Bộ Điều 23. Thủ tục trình giải quyết công việc của Bộ Điều 24. Yêu cầu đối với văn bản trình ký, gửi đi Điều 25. Xử lý công văn, tài liệu gửi đi
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.