Quyết định · UBND
Quyết định 23/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/10/2010
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (01/03/2017)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 40/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (30/08/2013)
- 05/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (21/02/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 14/2010/NQ-HĐND — Về việc Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (22/07/2010)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 237/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định tạm thời việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phân cấp Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương II — QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 8. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước; quản lý, xử lý tài sản nhà nước thu hồi Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước Điều 12. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước Điều 13. Quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước Chương III — QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 14. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Điều 15. Quyết định giao tài sản nhà nước Điều 16. Quyết định mua sắm tài sản Điều 17. Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản Điều 18. Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước Điều 19. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ Điều 20. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích cho thuê Điều 21. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết Chương IV — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 22. Trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.