Quyết định · UBND
Quyết định 23/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2012
- Hết hiệu lực
- 14/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 06/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (04/02/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 20/2009/TT-BXD — Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (30/06/2009)
- 20/2005/TT-BXD — Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (20/12/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố việc thực hiện Quy định nêu tại Điều 1 theo phân cấp quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Giám đốc Công ty Công viên - Cây xanh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hệ thống cây xanh công cộng
Điều 5. Các hành vi bị cấm
Điều 6. Xã hội hoá phát triển cây xanh công cộng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — QUẢN LÝ CÂY XANH CÔNG CỘNG
Điều 7. Quy hoạch hệ thống cây xanh công cộng
Điều 8. Thiết kế, thi công trồng cây xanh công cộng
Điều 9. Bàn giao công trình trồng cây xanh công cộng
Điều 10. Bảo hành công trình trồng cây xanh công cộng
Điều 11. Lập hồ sơ quản lý cây xanh công cộng
Điều 12. Trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc có liên quan đến cây xanh công cộng
Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ hệ thống cây xanh công cộng
Mục 2 — TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY XANH CÔNG CỘNG
Điều 14. Nguyên tắc trồng cây xanh công cộng
Điều 15. Yêu cầu về cây trồng
Điều 16. Tiêu chuẩn cây trồng, cách thức trồng cây xanh bóng mát
Điều 17. Công tác trồng, chăm sóc cây xanh công cộng
Mục 3 — CHẶT HẠ, DI DỜI, CHẶT NHÁNH, TỈA CÀNH, CHẶT RỄ CÂY XANH CÔNG CỘNG
Điều 18. Điều kiện chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng
Điều 19. Giấy phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng
Điều 21. Thực hiện trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng
Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy phép trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, chặt rễ, tỉa cành cây xanh công cộng
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 23. Sở Xây dựng
Điều 24. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 25. Sở Tài chính
Điều 26. Sở Giao thông vận tải
Điều 27. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Điều 28. Ủy ban nhân dân các phường, xã
Điều 29. Các tổ chức, Hội, Đoàn thể
Điều 30. Công ty Công viên – Cây xanh Đà Nẵng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Khen thưởng
Điều 32. Xử lý vi phạm
Điều 33. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.