Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 23/2012/TT-BGTVT

Hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/06/2012
Ngày có hiệu lực
15/08/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (22 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Ký hiệu phân biệt quốc gia
Chương II — PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI TẠI CỬA KHẨU
  Điều 4. Phạm vi hoạt động của phương tiện
  Điều 5. Bến xe ô tô khách, bến xe ô tô hàng, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ của Việt Nam phục vụ hoạt động vận tải đường bộ Việt - Trung
  Điều 6. Cơ quan quản lý vận tải tại cửa khẩu
Chương III — GIẤY PHÉP VẬN TẢI
  Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép vận tải
  Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G
  Điều 9. Hồ sơ cấp giấy phép vận tải loại D
  Điều 10. Cơ quan cấp giấy phép vận tải
  Điều 11. Trình tự cấp Giấy phép vận tải, giấy giới thiệu đề nghị cấp giấy phép loại D
  Điều 12. Cấp lại giấy phép vận tải
  Điều 13. Gia hạn giấy phép vận tải và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
  Điều 14. Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
  Điều 15. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
  Điều 16. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
  Điều 17. Xử lý vi phạm
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
  Điều 18. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 20. Chế độ báo cáo
  Điều 21. Hiệu lực thi hành
  Điều 22. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.