Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 23/2012/TT-BGTVT
Hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 05/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái (27/04/2023)
- 29/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (30/10/2020)
- 05/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái (27/04/2023)
- 29/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (30/10/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 37/2023/TT-BGTVT — Về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới (13/12/2023)
- 26/2021/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (29/11/2021)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 35/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa của Trung Quốc qua Cửa khẩu đường bộ số II Kim Thành ra, vào các khu công nghiệp và một số nhà máy trên địa bàn tỉnh Lào Cai (31/08/2022)
- 32/2021/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn (11/11/2021)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 24/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi Thông tư 258/1998/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Thông tư 10/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thi hành Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng Gia Campuchia (31/03/2011)
- 10/2006/TT-BGTVT — Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (01/11/2006)
- 258/1998/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (18/08/1998)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Ký hiệu phân biệt quốc gia Chương II — PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ VẬN TẢI TẠI CỬA KHẨU Điều 4. Phạm vi hoạt động của phương tiện Điều 5. Bến xe ô tô khách, bến xe ô tô hàng, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ của Việt Nam phục vụ hoạt động vận tải đường bộ Việt - Trung Điều 6. Cơ quan quản lý vận tải tại cửa khẩu Chương III — GIẤY PHÉP VẬN TẢI Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép vận tải Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G Điều 9. Hồ sơ cấp giấy phép vận tải loại D Điều 10. Cơ quan cấp giấy phép vận tải Điều 11. Trình tự cấp Giấy phép vận tải, giấy giới thiệu đề nghị cấp giấy phép loại D Điều 12. Cấp lại giấy phép vận tải Điều 13. Gia hạn giấy phép vận tải và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc Điều 14. Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc Điều 15. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ Điều 16. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ Điều 17. Xử lý vi phạm Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 20. Chế độ báo cáo Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.