Quyết định · UBND

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/09/2015
Ngày có hiệu lực
25/09/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của UBND tỉnh Gia Lai “Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai” và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh
  Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN
Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  Điều 4. Định hướng nhiệm vụ KH&CN
  Điều 5. Tổng hợp nhu cầu đối với KH&CN
  Điều 6. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ
  Điều 7. Tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN
Chương III — TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP
  Điều 8. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN
  Điều 9. Tổ chức tuyển chọn (hoặc xét duyệt hồ sơ nghiên cứu)
  Điều 10. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 11. Thẩm định kinh phí
  Điều 12. Phê duyệt kết quả
Chương IV — KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ
  Điều 13. Ký kết Hợp đồng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 14. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
  Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện
  Điều 16. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
  Điều 17. Mã số của các nhiệm vụ  KH&CN
  Điều 18. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  Điều 19. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN
  Điều 20. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 22. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN
Chương VI — ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  Điều 23. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 24. Công nhận kết quả nghiên cứu
  Điều 25. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 26. Thanh lý Hợp đồng
  Điều 27. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu
Chương VII — ỨNG DỤNG KẾT QUẢ
  Điều 28. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  Điều 29. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 30. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  Điều 31. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 32. Kinh phí quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 33. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Hướng dẫn thực hiện
  Điều 35. Xử lý vi phạm
  Điều 36. Điều chỉnh và bổ sung

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.