Quyết định · UBND
Quyết định 23/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 24/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (05/10/2021)
- 17/2019/QĐ-UBND — Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái (02/10/2019)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 06/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (30/03/2012)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 25/2013/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (04/05/2013)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Quan hệ công tác giữa Ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Quan hệ công tác giữa Ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 16. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 23. Hội nghị chuyên đề Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 30. Quy định về việc ký văn bản Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Mục đích kiểm tra Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra Điều 35. Phạm vi kiểm tra Điều 36. Phương thức kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 40. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI, Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 45. Tổ chức tiếp dân, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương X — CÔNG TÁC PHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo và quản lý thông tin Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 49. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình phù hợp với Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không phù hợp sẽ được bổ sung, sửa đổi. Điều 50. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.