Nghị định · Chính phủ
Nghị định 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 59/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ (25/05/2024)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 59/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ (25/05/2024)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6699)
- 36/2024/TT-BQP — Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (07/07/2024)
- 83/2023/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (11/11/2023)
- 38/2023/TT-BQP — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm nội bộ thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (14/06/2023)
- 07/2021/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (30/06/2021)
- 18/2020/TT-NHNN — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (30/12/2020)
- 05/2019/TT-NHNN — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành (24/06/2019)
- 12/2018/TT-BNV — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (09/10/2018)
- 47/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (07/12/2017)
- 04 /2017/TT-NHNN — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành (28/06/2017)
- 27/2016/TT-NHNN — Hướng dẫnn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (28/09/2016)
- 21/2016/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (25/08/2016)
- 22/2016/TT-BXD — Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành (01/07/2016)
- 23/2016/TT-BXD — Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành (01/07/2016)
- 26/2025/TT-BTC — Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư (20/05/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (28/04/2025)
- 17/2025/TT-BTC — Bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (26/04/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Bãi bỏ Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (21/04/2025)
- 41/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La (20/04/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (18/04/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 68/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 – 2021 (17/04/2025)
- 20/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng (15/04/2025)
- 58/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (15/04/2025)
- 11/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (11/04/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh quy định về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (10/04/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (10/04/2025)
- 32/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang (08/04/2025)
- 11/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (08/04/2025)
- 54/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (08/04/2025)
- 30/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đơn giá quản lý, vận hành các tòa nhà/trụ sở cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý tại Khu Hành chính của tỉnh Kon Tum (08/04/2025)
- 25/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ (04/04/2025)
- … và 6669 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 100/2010/NĐ-CP — Về Công báo (28/09/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 77/2016/QĐ-UBND. — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (04/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 24/2017/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/11/2001)
- 44/2022/NQ-HĐND — Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương thuộc cấp tỉnh quản lý (01/01/2001)
Bố cục (189 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Xác định văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — XÂY DỰNG NỘI DUNG CHÍNH SÁCH, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
Điều 4. Các trường hợp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Xây dựng nội dung của chính sách
Điều 6. Đánh giá tác động của chính sách
Điều 7. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
Điều 8. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Điều 9. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Mục 2 — LẤY Ý KIẾN ĐỐI VỚI ĐỀ NGHỊ
Điều 10. Trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
Mục 3 — THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG
Điều 13. Trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Báo cáo thẩm định
Mục 4 — THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 18. Thông qua đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
Chương III — LẬP ĐỀ NGHỊ CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 19. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 20. Trách nhiệm lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 21. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 22. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 24. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Chương IV — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO
Mục 1 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Thành lập và hoạt động của Ban soạn thảo
Điều 27. Thành lập Tổ biên tập
Điều 28. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
Điều 29. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
Điều 30. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, thay thế, bãi bỏ
Điều 31. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 32. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 33. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 34. Chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi Chính phủ cho ý kiến
Điều 35. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
Điều 36. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật
Điều 37. Đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 38. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 39. Đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Mục 2 — THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 41. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
Điều 42. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định
Điều 43. Thành lập Hội đồng thẩm định
Điều 44. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
Điều 45. Báo cáo thẩm định
Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 48. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 49. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 50. Thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định
Điều 51. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định
Điều 52. Báo cáo thẩm định
Điều 53. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp
Điều 54. Tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
Mục 1 — THỂ THỨC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 55. Phần mở đầu của văn bản
Điều 56. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Điều 57. Tên cơ quan ban hành văn bản
Điều 58. Số, ký hiệu văn bản
Điều 59. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 60. Tên văn bản
Điều 61. Căn cứ ban hành văn bản
Điều 62. Bố cục của văn bản
Điều 63. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
Điều 64. Trình bày phần kết thúc của văn bản
Điều 65. Trình bày chữ ký văn bản
Điều 66. Dấu của cơ quan ban hành văn bản
Điều 67. Nơi nhận
Phần li — ệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;); riêng dòng cuối cùng gồm chữ “Lưu”, sau đó có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu được đặt trong ngoặc đơn, dấu chấm (.), viết tắt tên người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành, cuối cùng là dấu chấm (.).
Mục 2 — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 68. Trình bày bố cục của văn bản
Điều 69. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
Điều 70. Trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản
Điều 71. Trình bày thời hạn, thời điểm
Điều 72. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
Điều 73. Trình bày quy định chuyển tiếp
Điều 74. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
Điều 75. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
Điều 76. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản
Mục 3 — TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Điều 77. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 78. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 79. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung và trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 80. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 81. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Chương VI — CÔNG BÁO VÀ NIÊM YẾT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — CÔNG BÁO
Điều 82. Hình thức Công báo
Điều 83. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo
Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Công báo và cơ quan ban hành văn bản trong việc gửi đăng Công báo
Điều 85. Văn bản đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 86. Văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh
Điều 87. Giá trị pháp lý của văn bản đăng trên Công báo
Điều 88. Mục lục Công báo
Điều 89. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo
Điều 90. Văn bản gửi đăng Công báo
Điều 91. Tiếp nhận văn bản, đăng Công báo
Điều 92. Thời hạn đăng văn bản trên Công báo
Điều 93. Gửi, tiếp nhận, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 94. Đính chính văn bản đăng Công báo
Điều 95. Xuất bản, phát hành Công báo in
Mục 2 — NIÊM YẾT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 96. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 97. Thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 98. Địa điểm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 99. Giá trị của văn bản niêm yết
Điều 100. Đính chính văn bản niêm yết
Chương VII — DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 101. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Điều 102. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC
Điều 103. Văn bản được kiểm tra, xử lý
Điều 104. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 105. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 106. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 107. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 108. Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 109. Công bố kết quả xử lý văn bản
Điều 110. Hồ sơ kiểm tra văn bản
Mục 2 — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 111. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 112. Xử lý văn bản trái pháp luật
Mục 3 — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
Điều 113. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 114. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 115. Trình tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 116. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Điều 117. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 118. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 119. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 120. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 121. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 122. Thủ tục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 123. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
Điều 124. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 125. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 126. Văn bản được kiểm tra
Điều 127. Trách nhiệm xử lý văn bản
Điều 128. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý
Điều 129. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
Điều 130. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật
Mục 4 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN,
Điều 131. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Điều 132. Quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Điều 133. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Điều 134. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật
Mục 5 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, ĐÔN ĐỐC, CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA
Điều 135. Chế độ báo cáo
Điều 136. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương IX — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN TẮC, TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT,
Điều 137. Văn bản được rà soát, hệ thống hóa
Điều 138. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 139. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
Mục 2 — KIẾN NGHỊ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT,
Điều 140. Kiến nghị rà soát văn bản
Điều 141. Nguồn văn bản rà soát, hệ thống hóa
Điều 142. Căn cứ rà soát văn bản
Điều 143. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
Điều 144. Sử dụng kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản
Mục 3 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ RÀ SOÁT VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 145. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát
Điều 146. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản
Điều 147. Nội dung rà soát theo căn cứ là văn bản
Điều 148. Nội dung rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 149. Trình tự rà soát theo căn cứ là văn bản
Điều 150. Trình tự rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 151. Lập Phiếu rà soát văn bản
Điều 152. Lập hồ sơ rà soát văn bản
Điều 153. Lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản
Điều 154. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
Điều 155. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
Điều 156. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 157. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
Điều 158. Xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành
Mục 4 — TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 159. Tổng rà soát hệ thống văn bản
Điều 160. Quyết định việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 161. Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 162. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 163. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Mục 5 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA
Điều 164. Định kỳ hệ thống hóa văn bản
Điều 165. Nội dung hệ thống hóa văn bản
Điều 166. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
Điều 168. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản
Điều 169. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản
Mục 6 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÁC BIỂU MẪU
Điều 170. Chế độ báo cáo hằng năm
Điều 171. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương X — BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
Mục 1 — BẢO ĐẢM NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 172. Cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 173. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 174. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 175. Sử dụng chuyên gia
Điều 176. Sử dụng cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Mục 2 — BẢO ĐẢM CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
Điều 177. Hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật
Điều 178. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Mục 3 — BẢO ĐẢM KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN
Điều 179. Nguồn kinh phí
Điều 180. Nguyên tắc bảo đảm kinh phí
Điều 181. Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước cấp kinh phí
Điều 182. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 183. Trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 184. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân trong việc bảo đảm các điều kiện cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 185. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 186. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 187. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác Công báo
Điều 188. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 189. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.