Quyết định · UBND
Quyết định 23/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/10/2019
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 07/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (30/03/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 28/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (25/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2019 và thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG CÂY HẰNG NĂM Điều 3. Nguyên tắc bồi thường Điều 4. Phương pháp tính bồi thường Điều 5. Đơn giá bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM Điều 6. Nguyên tắc bồi thường Điều 7. Phương pháp tính bồi thường Điều 8. Đơn giá bồi thường cây ăn trái Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái) Điều 10. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường cây ăn trái Điều 11. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác (không phải cây ăn trái) Điều 12. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường cây trồng. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng các ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 14. Quy định chuyển tiếp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.