Quyết định · UBND
Quyết định 23/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/06/2022
- Ngày có hiệu lực
- 04/07/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Điều 13. Giải mật Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 15. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước Điều 16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 17. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 18. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.