Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 23/2024/TT-BCT
Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 38/2025/TT-BCT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (19/06/2025)
- 38/2025/TT-BCT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (19/06/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 13/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (07/02/2026)
- 75/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La (29/07/2025)
- 16/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (13/06/2025)
- 29/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/05/2025)
- 44/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương (22/05/2025)
- 34/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (09/05/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (21/04/2025)
- 46/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (21/04/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (18/04/2025)
- 37/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai (09/04/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (28/03/2025)
- 30/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (14/03/2025)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 31/2020/TT-BCT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (30/11/2020)
- 42/2019/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành (18/12/2019)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 105/2024/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (01/08/2024)
- 42/2024/QH15 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (29/06/2024)
- 96/2022/NĐ-CP — Nghị định 96/2022/NĐ-CP cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (29/11/2022)
Bố cục (39 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn Điều 5. Mẫu giấy đề nghị, giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; mẫu thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Chương II — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, Điều 8. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu Điều 10. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu Điều 11. Cập nhật, tra cứu Cơ sở dữ liệu Điều 12. Duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu Điều 13. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu Chương III — ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO VỀ AN TOÀN; XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN, HỘ CHIẾU NỔ MÌN, KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 14. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn Điều 15. Phương án, hộ chiếu nổ mìn Điều 16. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp Điều 17. Báo cáo định kỳ, đột xuất Chương IV — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 20. Điều khoản thi hành Phụ lục I — DANH MỤC THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP, PHỤ KIỆN NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ THUỐC NỔ MẠNH ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Phụ lục II — DANH MỤC TIỀN CHẤT THUỐC NỔ ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Phụ lục III — MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ, GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 1. Chứng nhận dây chuyền sản xuất .........................(5) ..................... của ..............................(7)............................................................................................................; Điều 2. Điều kiện sản xuất Điều 3. ...(7)… phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(12)... và những quy định pháp luật liên quan./. Điều 1. Cho phép ............................................(5).......................................................................; Điều 2. Điều kiện kinh doanh Điều 3. ............................(5)............................ phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(11)... và những quy định pháp luật liên quan./. Điều 1. Cho phép ............................................(2).......................................................................; Điều 2. Điều kiện ................................................(1).............................................................. Điều 3. ....(2).... phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(7)... và những quy định pháp luật liên quan./. Điều 1. Cho phép ............................................(6).......................................................................; Điều 2. Điều kiện sử dụng Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ngày ... tháng ... năm 20..../. Điều 1. Cho phép ............................................(6).......................................................................; Điều 2. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ngày ... tháng … năm 20.../. Phụ lục IV — MẪU THÔNG BÁO SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, Phụ lục V — MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN VỀ ĐĂNG KÝ ĐỂ NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN, THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ VÀO DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUÁT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Điều 1. Công nhận kết quả đăng ký sản phẩm …(2)… do ….(3)… sản xuất vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam. Điều 2. Trong quá trình sản xuất/nhập khẩu sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nêu tại Điều 1, ...(4)… có trách nhiệm sau: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng các Cục: Hóa chất, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; …(1)… và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục VI — NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO VỀ AN TOÀN Phụ lục VII — NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN Phụ lục VIII — MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN Phụ lục IX — NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP Phụ lục X — MẪU BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.