Thông tư 23/2026/TT-BNNMT
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/05/2026
- Ngày có hiệu lực
- 23/05/2026
Có hiệu lực từ 23/05/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanbanVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phần thứ nhất — ); nội dung 01 (nội dung thành phần 06, hợp phần thứ nhất); nội dung
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ NHẤT
Mục 1 — PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
Điều 3. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng công trình thủy lợi
Điều 4. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Điều 5. Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ
Điều 6. Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung
Điều 7. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế,
Điều 8. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất
Điều 9. Phát triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên
Điều 10. Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước
Điều 11. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải
Điều 12. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử
Điều 13. Thực hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập
Mục 2 — PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN THEO HƯỚNG SINH THÁI,
Điều 14. Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế
Điều 15. Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu
Điều 16. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 17. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công
Điều 18. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với
Điều 19. Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh
Điều 20. Phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn, phát triển làng nghề,
Điều 21. Chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề
Điều 22. Tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường
Điều 23. Phát triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái,
Điều 24. Phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện
Điều 25. Nâng cao khả năng bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản
Điều 26. Phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu
Điều 27. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình
Mục 3 — PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HỖ TRỢ
Điều 28. Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho
Điều 29. Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây
Mục 4 — XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VÀ CẢNH QUAN NÔNG THÔN
Điều 30. Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ
Điều 31. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại
Điều 32. Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn
Điều 33. Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực
Điều 34. Ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác
Chương III — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ HAI
Điều 35. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ
Chương IV — NÂNG CAO NĂNG LỰC, TRUYỀN THÔNG, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ;
Mục 1 — NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
Điều 36. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở
Phần v — à các cơ quan có thẩm quyền quản lý Chương trình kiểm tra, đánh giá toàn
Chương VII — Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 37. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình.
Điều 38. Tổ chức xét, công nhận, công bố xét, công nhận, công bố và thu
Điều 39. Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
Mục 2 — XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG,
Điều 40. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn,
Điều 41. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Chế độ báo cáo
Phụ lục I — kèm theo Thông tư này), gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.