Quyết định · UB
Quyết định 2340/1999/QĐ-UB
Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/11/1999
- Ngày có hiệu lực
- 25/11/1999
- Hết hiệu lực
- 09/06/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 95/1998/NĐ-CP — Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (17/11/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành “Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ” khu vực nhà nước tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có nhiệm vụ thực hiện các quy định trong văn bản này. Ban Tổ chức chính quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện bản quy định này. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Công tác tổ chức và cán bộ phải đảm bảo sự thống nhất, thể hiện đúng đắn, đầy đủ những quan điểm cơ bản của Đảng về công tác tổ chức và cán bộ; đồng thời quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quản lý theo ngành và địa phương đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan tổ chức đơn vị. Điều 2. Khi cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp điều hòa sắp xếp lực lượng cán bộ công nhân viên trong phạm vi toàn tỉnh; hủy bỏ những quyết định của thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nếu quyết định đó không đúng thẩm quyền được giao hoặc không đúng với chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 3. Công tác tổ chức cán bộ do thủ trưởng cơ quan thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện đúng với quy định của nhà nước, của cơ quan cấp trên; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các quyết định trong phạm vi thẩm quyền, thực hiện theo đúng quy trình, quy chế thống nhất, đảm bảo đúng thủ tục hành chính. Điều 4. Công tác tổ chức, cán bộ phải kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ với việc kiểm tra đánh giá nhận xét cán bộ, lấy việc thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả công việc làm thước đo. Quan tâm phát triển cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ nữ và cán bộ xuất thân từ công nhân. Điều 5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các ngành, các cấp theo đúng quyền hạn và trách nhiệm được giao. Công tác tổ chức và cán bộ liên quan đến các cấp, các ngành khác thì thủ trưởng các cơ quan Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cần trao đổi trước khi ra quyết định. Trường hợp không thống nhất phải báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ Điều 6. Ủy ban nhân dân tỉnh: Điều 7. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh khu vực nhà nước quản lý; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã được thực hiện sau khi đã tiến hành đầy đủ các quy trình theo quyết định số 149/QĐ-TU ngày 09-8-1999 của Tỉnh ủy ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo. Điều 8. Đánh giá nhận xét công chức, viên chức hàng năm khu vực nhà nước quản lý, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào Quyết định số 11/TCCP ngày 16-11-1998 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ ban hành quy chế đánh giá công chức viên chức hàng năm và quyết định số 148/QĐ-TU ngày 09-8-1998 của Tỉnh ủy về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ. Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn công chức viên chức đánh giá nhận xét hàng năm đưa vào hồ sơ quản lý. Điều 9. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Điều 10. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách các trường phổ thông trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mẫu giáo mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc huyện, thị xã sau khi đã thống nhất bằng văn bản với Sở giáo dục và đào tạo và Ban tổ chức chính quyền tỉnh. Điều 11. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban tổ chức chính quyền tỉnh: Điều 12. Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước bao gồm công ty, xí nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước). Ngoài chức năng, nhiệm vụ chủ động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp; các doanh nghiệp nhà nước phải có trách nhiệm chấp hành, thực hiện các quy định về công tác tổ chức và cán bộ của tỉnh. Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Mối quan hệ giữa Ban Cán sự Đảng và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Ban Tổ chức chính quyền với các sở, ngành, huyện, thị xã. Điều 15. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương trong phạm vi thẩm quyền được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 17. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện cụ thể quy định này và kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.