Nghị định · Chính phủ
Nghị định 95/1998/NĐ-CP
Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/11/1998
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/1998
- Hết hiệu lực
- 29/10/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 117/2003/NĐ-CP — Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (10/10/2003)
- 116/2003/NĐ-CP — Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (10/10/2003)
Được hướng dẫn bởi (30)
- 98/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức kế toán (12/06/2000)
- 97/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức tài chính (12/06/2000)
- 44/1999/QĐ-BGD&ĐT — Ban hành Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch giảng viên lên ngạch giảng viên chính trong các trường đại học và cao đẳng (29/12/1999)
- 150/1999/QĐ-TCCP — Về việc ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức (12/02/1999)
- 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC — Về việc ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm (05/12/1998)
- 779/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế tạm thời về bổ nhiệm có thời hạn, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ, công chức Lãnh đạo cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước (14/06/2002)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 43/2001/QĐ-BCN — Về việc ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển công chức vào cơ quan Bộ Công nghiệp (02/10/2001)
- 32/2001/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức (23/05/2001)
- 746/2001/QĐ-UBND — Về việc thành lập Hội đồng thi tuyển công chức nhà nước các ngạch: chuyên viên, cán sự, văn thư, lưu trữ; các ngạch thuộc Đài phát thanh truyền hình tỉnh năm 2001 (05/04/2001)
- 39/2000/TT-BTCCBCP — Thông tư hướng dẫn việc xếp lương khi bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kỳ thi nâng ngạch (19/06/2000)
- 97/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức tài chính (12/06/2000)
- 98/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức kế toán (12/06/2000)
- 58/2000/QĐ-BNNPTNT/TCBC — Về việc ban hành quy định thi nâng ngạch công chức ngành Nông nghiệp và PTNT (25/05/2000)
- 357/2000/QĐ-UBTDTT — Về việc ban hành Quy định thi nâng ngạch hướng dẫn viên lên huấn luyện viên; huấn luyện viên lên huấn luyện viên chính. (17/03/2000)
- 44/1999/QĐ-BGD&ĐT — Ban hành Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch giảng viên lên ngạch giảng viên chính trong các trường đại học và cao đẳng (29/12/1999)
- 2340/1999/QĐ-UB — Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ (25/11/1999)
- 1087/QĐ-UB — Về vệc ban hành Quy định tạm thời về thi nâng ngạch ừ nhân viên lên cán sự; từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên (04/10/1999)
- 1086/QĐ-UB — Về vệc ban hành Quy định tạm thời về thi tuyển và tuyển dụng vào các ngạch công chức (04/10/1999)
- 619/1999/TTLT-TTNN-BTCCBCP — Hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, quản lý và xử lý kỷ luật công chức thanh tra. (12/08/1999)
- 619/1999/TTLT/TTNN-BTCCBCP — Hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng, chuyển ngạch; nâng ngạch, quản lý và xử lý kỷ luật công chức thanh tra. Thi hành Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990; Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 26 tháng 2 năm 1998 (12/08/1999)
- 101/1999/QĐ-UB — V/v sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý (06/08/1999)
- 1090/QĐ-UB — Kiện toàn Hội đồng thi tuyển công chức Nhà nước thành phố Hải Phòng (02/07/1999)
- 04/1999/TT-TCCP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (20/03/1999)
- 150/1999/QĐ-TCCP — Về việc ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức (12/02/1999)
- 16/1999/QĐ-UB — Về việc tổ chức thực hiện chế độ thi tuyển công chức (23/01/1999)
- 15/1999/QĐ-UB — Về việc tổ chức thực hiện thi nâng ngạch cho cán bộ công chức (23/01/1999)
- 07/1999/QĐ-UB — Về vận dụng thực hiện chế độ tiền lương trong thời gian tập sự, đối với công chức đến công tác tại Bình Phước (21/01/1999)
- 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC — Về việc ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm (05/12/1998)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Công chức nói tại Nghị định này bao gồm những người đã được quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức. Cụ thể là: Điều 2. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Công chức được phân loại như sau: Điều 4. Việc phân cấp quản lý công chức phải căn cứ vào ngạch công chức và theo sự phân loại quy định taị Điều 3 của Nghị định này. Điều 5. Điều 6. Người muốn được dự tuyển dụng vào ngạch công chức phải có đủ các điều kiện sau: Điều 7. Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, thương binh, con liệt sĩ, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, những người tốt nghiệp ở các bậc đào tạo chuyên môn đạt loại giỏi được ưu tiên trong việc tuyển dụng. Điều 8. Việc tuyển dụng công chức phải thông qua kỳ thi theo quy chế thi tuyển. Người không qua thi tuyển công chức không được tuyển dụng vào biên chế trong cơ quan quy định taị khoản 1 Điều 1 của Nghị định này. Điều 9. Trước 30 ngày tổ chức thi tuyển, các cơ quan phải thông báo công khai về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng cần tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương để mọi người biết và đăng ký dự thi. Điều 10. Nội dung thi tuyển công chức vào các ngạch công chức theo ngành chuyên môn do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành chuyên môn xây dựng và ban hành, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Điều 11. Trong thời gian chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển, cơ quan tổ chức thi tuyển phải công bố kết quả thi và thông báo cho người dự thi biết. Điều 12. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm ban hành quy chế thi tuyển, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thi tuyển. Điều 13. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả thi, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và xếp lương theo đúng quy định về tiêu chuẩn, ngạch, bậc của công chức và báo cáo về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ kết quả thi, danh sách xếp ngạch, bậc lương của người được tuyển dụng. Điều 14. Người được tuyển dụng phải thuộc chỉ tiêu biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và phải có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Người trúng tuyển là người được tính từ tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu biên chế. Điều 15. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc, nếu trong quyết định tuyển dụng không quy định thời hạn khác. Điều 16. Người được tuyển dụng vào công chức phải qua thời gian tập sự. Thời gian tập sự được tính từ ngày người được tuyển dụng nhận việc: Điều 17. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Trong thời gian tấp sự, nếu người tấp sự vi phạm quy chế làm việc của cơ quan và quy định của pháp luật, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng. Điều 21. Sau thời gian tập sự, nếu người tập sự không được bổ nhiệm vào ngạch, thì được trợ cấp 01 tháng lương hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi thường trú. Điều 22. Việc nâng ngạch công chức phải thông qua kỳ thi nâng ngạch theo quy định. Điều 23. Điều 24. Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu thi nâng ngạch và gửi về Ban Tổ chức - Cán bộ chính phủ để phân bổ chỉ tiêu dự thi. Điều 25. Điều 26. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả kỳ thi nâng ngạch, công chức trúng tuyển được bổ nhiệm vào ngạch trúng tuyển và được xếp hệ số lương của ngạch đó. Điều 27. Điều 28. Điều 29. Điều 30. Công chức đảm nhận các nhiệm vụ sau đây khi không đảm nhận nhiệm vụ, được bố trí công tác theo năng lực, sở trường, ngành, nghề chuyên môn của mình và được bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật: Điều 31. Ban tổ chức - Cán bộ chính phủ là cơ quan giúp Chính phủ quản lý về công chức có nhiệm vụ: Điều 32. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ: Điều 33. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao quản lý các ngạch công chức theo ngành chuyên môn như sau: Điều 34. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Chính phủ giao quản lý ngạch công chức theo ngành chuyên môn quy định tại Điều 33 của Nghị định này có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây, sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ: Điều 35. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có nhiệm vụ: Điều 36. Cơ quan sử dụng công chức có nhiệm vụ: Điều 37. Cơ quan sử dụng công chức lập và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức. Mọi diễn biến trong quá trình công tác của công chức từ khi được tuyển dụng, bổ nhiệm đến khi thôi làm việc phải được thể hiện và lưu tại hồ sơ công chức. Điều 38. Điều 39. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.