Quyết định · UB
Quyết định 24/2001/QĐ-UB
V/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước”
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/03/2001
- Ngày có hiệu lực
- 30/03/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/1998/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (24/01/1998)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm hteo quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-UB ngày 18/4/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc tạm thời của UBND tỉnh. Điều 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị căn cứ vào Quy chế này để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan mình, ngành mình cho phù hợp. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản dưới Luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 2. Điều 3. Mỗi thành viên của UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước Chính phủ. Điều 4. Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh, quan hệ công tác giữa Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh : Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của thành viên khác của UBND tỉnh : Điều 8. Giám đốc các sở có trách nhiệm : Điều 9. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng : Điều 10. Các vấn đề trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh đều phải đảm bảo các nguyên tắc sau : Điều 11. UBND tỉnh có chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có lịch làm việc hàng tuần. Điều 12. Trình tự lập chương trình công tác của UBND được quy định như sau : Điều 13. Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực nào thì Giám đốc phụ trách ngành và lĩnh vực đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ trì đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình. Điều 14. Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong chương trình, cơ quan chủ trì lập đề án, lập kế hoạch chuẩn bị từng đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề trong đề án và đảm bảo thời hạn trình đề án đã được UBND tỉnh ấn định Điều 15. Trong quá trình chuẩn bị đề án, Giám đốc sở chủ trì đề án có quyền : Điều 16. Hồ sơ của một đề án trình UBND tỉnh gồm có : Điều 17. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng HĐND – UBND tỉnh trình phải thẩm tra xong đề án. Điều 18. Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh : Điều 19. Chậm nhất là 5 ngày trước ngày họp UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phải trình Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ đề án. Nếu thấy việc chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoãn đưa ra phiên họp để cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị thêm. Điều 20. Phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng. Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường của UBND tỉnh khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND tỉnh hoặc do yêu cầu công việc. Ngày họp và chương trình làm việc của phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định Điều 21. Phiên họp của UBND tỉnh hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tỉnh. Điều 22. Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tọa, khi Chủ tịch vắng mặt thì một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm chủ tọa thay. Điều 23. Biên bản họp UBND tỉnh (kể cả phiên họp các ngành do UBND tỉnh chủ trì) phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản này do Phó Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phụ trách tổng hợp ghi và phải được Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh ký và lưu vào hồ sơ. Điều 24. Sau khi mỗi phiên họp, thừa ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh thông báo kết quả của phiên họp trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho nhân dân biết, trừ các nội dung thuộc bí mật quốc gia. Điều 25. Các Quyết định được thông qua trong phiên họp UBND phải được thể hiện bằng hình thức văn bản của UBND tỉnh, chậm nhất là 7 ngày sau khi họp, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh chỉnh lý văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh ký và ban hành. Điều 26. Dự thảo văn bản do các cấp, các ngành trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh phải đăng ký tại Phòng Hành chính để tổng hợp báo cáo Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh xem xét về mặt pháp lý trước khi trình ký và ban hành. Điều 27. Thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh : Điều 28. Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Thủ trưởng các đoàn thể nhân dân để tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trong toàn ngành hoặc địa phương mình. Trong khi thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh nếu gặp khó khăn, trở ngại hoặc phát hiện những vấn đề cần xem xét bổ sung thì phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 29. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh về lĩnh vực mình phụ trách; trực tiếp giải quyết và chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét giải quyết các kiến nghị khiếu nại, tố cáo của công dân và của cán bộ, công chức Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của mình. Điều 30. Điều 31. Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo cho Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm). Điều 32. Điều 33. Mọi quyết định, Chỉ thị hướng dẫn, thông báo chung mang tính công khai về các vấn đề kinh tế - xã hội của UBND tỉnh đều được công bố, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện. Điều 34. Chế độ làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh : Điều 35. Quan hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực HĐND tỉnh. Điều 36. Đi công tác: Điều 37. Tiếp khách nước ngoài : Điều 38. Các sở muốn tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác ngành phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối) khi được chấp thuận mới tổ chức hội nghị. Nếu muốn mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự phải đăng ký trước với Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh để bố trí vào lịch làm việc. Điều 39. Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai theo dõi và báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành. Điều 40. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thực hiện quy Chế này. Điều 41. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được UBND tỉnh thảo luận và quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.