Nghị định · Chính phủ
Nghị định 11/1998/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/01/1998
- Ngày có hiệu lực
- 08/02/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (8)
- 05/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2011-2016 (16/01/2014)
- 119/2002/QĐ-TTg — Về việc phân công công việc giữa Thủ tướng và các Phó Thủ tướng. (17/09/2002)
- 839/2001/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thủy sản (10/10/2001)
- 24/2001/QĐ-UB — V/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước” (30/03/2001)
- 345/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng (Nhiệm kỳ 1999 - 2004) (02/03/2000)
- 2014/1998/QĐ-UB — Về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng (16/11/1998)
- 2125/1998/QĐ-UB — V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND TP Đà Nẵng (21/06/1998)
- 69/1998/QĐ-TTg — Về việc phát hành Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho cấp xã, phường, thị trấn (31/03/1998)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 13-CP — Ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ (01/12/1992)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 94/CP — Về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (06/09/1997)
- 74/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp (01/11/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 13/CP ngày 1 tháng 12 năm 1992 ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ. Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Điều 1. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng: Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Điều 6. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 7. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 8. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 9. Các loại chương trình công tác Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác của Chính phủ Điều 11. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Điều 13. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Thủ tướng Điều 14. Văn phòng Chính phủ chuẩn bị Phiếu trình Điều 15. Xử lý Phiếu trình và thông báo kết quả Điều 16. Chuẩn bị và triệu tập họp Điều 17. Thành phần dự họp Chính phủ Điều 18. Trình tự phiên họp Chính phủ: Điều 19. Biên bản phiên họp Chính phủ Điều 20. Công bố Nghị quyết phiên họp Chính phủ Điều 21. Thời hạn ban hành Điều 22. Thẩm quyền ký các văn bản Điều 23. Công bố văn bản Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 25. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Điều 27. Tiếp khách nước ngoài Điều 28. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan Trung ương Điều 29. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 30. Đi công tác địa phương Điều 31. Đi công tác nước ngoài Điều 32. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính Điều 33. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân Điều 34. Thông tin đối ngoại
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.