Quyết định · UBND
Quyết định 24/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, ổn định đời sống đối với đối tượng thuộc diện di dời, giải tỏa, thu hồi đất sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2011
- Hết hiệu lực
- 20/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 1956/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (27/11/2009)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, ổn định đời sống đối với đối tượng thuộc diện di dời, giải tỏa, thu hồi đất sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực Quy định nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 24 tháng 5 năm 2005 của UBND thành phố về việc ban hành Đề án Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, ổn định đời sống đối với lao động bị thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2008 của UBND thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ Điều 4. Nghề đào tạo và mức hỗ trợ eo danh mục và mức hỗ trợ học nghề miễn phí do UBND thành phố quy định tại Quyết định ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chương II — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 5. Hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm Điều 6. Hỗ trợ học nghề Điều 7. Hỗ trợ học phí Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Nguồn kinh phí hỗ trợ Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 12. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 15. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Ban quản lý các Dự án giải tỏa đền bù, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện Điều 19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố trong phạm vi hoạt động của mình vận động các tổ chức, cá nhân tham gia giúp đỡ các hộ gia đình thuộc diện di dời, giải tỏa, thu hồi đất sản xuất gặp khó khăn về việc làm và đời sống nhanh chóng ổn định cuộc sống; đồng thời, hướng dẫn đoàn viên, hội viên học nghề, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm. Điều 20. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định; định kỳ 6 tháng (ngày 10/7) và hàng năm (ngày 10/01 năm sau) đánh giá kết quả thực hiện; gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.