Quyết định · UBND
Quyết định 24 /2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 19/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (10/03/2020)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 15/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (25/12/2012)
- 03/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (25/01/2011)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 10 năm 2013 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 14 tháng 10 năm 2013 và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 3. Thẩm quyền ban hành quyết định cử CBCCVC đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương II — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1 — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÂN CÔNG TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 4. Nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.
Điều 5. Tổ chức biên soạn, thẩm định và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Điều 6. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Điều 7. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Mục 2 — QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 8. Tiêu chuẩn và điều kiện để cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 9. Quyền lợi của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức
Mục 3 — KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 11. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 12. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 13. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 14. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV.
Chương III — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC
Điều 15. Nội dung, chương trình, tổ chức biên soạn, thẩm định và điều chỉnh nội dung, chương trình và chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 33 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
Điều 16. Tiêu chuẩn để cử viên chức đi đào tạo
Điều 17. Quyền lợi, trách nhiệm của viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 18. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 19. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 20. Quyết định đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 21. Chi phí và cách tính đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 22. Thu hồi tiền đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 23. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của thành phố do Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thống nhất theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy.
Điều 24. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, cấp huyện và học viên thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành ủy.
Điều 25. Trách nhiệm của sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 28. Trách nhiệm của Trường Chính trị thành phố
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Chế độ thông tin báo cáo
Điều 30. Chế độ kiểm tra
Điều 31. Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.