Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 24/2015/TT-BCA

Quy định về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, lao động hợp đồng và tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Công an nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/05/2015
Ngày có hiệu lực
15/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (16 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP TRONG VIỆC ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP, CHÍNH ĐÁNG CỦA ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
  Điều 4. Quyền, trách nhỉệm của Ban Chấp hành Công đoàn Công an nhân dân
  Điều 5. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong Công an nhân dãn
  Điều 6. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Công an nhân dân
  Điều 7. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân
Chương III — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN THAM GIA QUẢN LÝ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP CÔNG AN NHÂN DÂN
  Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn Công an nhân dân
  Điều 9. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong Công an nhân dân
  Điều 10. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Công an nhân dân
  Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân
Chương IV — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG ĐOÀN
  Điều 12. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ
  Điều 13. Bảo đảm điều kiện hoạt động
  Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 15. Hiệu lực thi hành
  Điều 16. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.