Quyết định · UBND
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/08/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đê cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023, thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách; Quyết định số 05/2020/QĐ-ƯBND ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đổc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng; Giám đổc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguồn vốn thực hiện
Điều 3. Đối tượng được vay vốn
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng vốn
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Cơ chế tạo lập nguồn vốn
Điều 6. Hợp đồng ủy thác
Điều 7. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội
Điều 8. Cơ chế cho vay
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Điều 10. Quản lý và sử dụng lãi cho vay
Phần l — ãi còn lại sau khi được trích lập (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay tương ứng đối với các chương trình tín dụng đang triển khai thực hiện. Đối với các chương trình tín dụng đã kết thúc giai đoạn triển khai thực hiện, phần lãi còn lại sau khi đã trích lập theo quy định trên được nhập bô sung nguôn vôn của chương trình tín dụng hiện đang triển khai thực hiện và có nhu cầu vay vốn lớn nhất (căn cứ vào dư nợ tại thời điểm chuyên).
Điều 11. Xử lý rủi ro tín dụng
Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
Điều 13. Chế độ báo cáo
Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Điều 16. Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị quản lý đổi tượng vay vốn để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích, hiệu quả./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.