Quyết định · UBND
Quyết định 05/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế hoạt động của phần mềm tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tỉnh Thanh Hóa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/01/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của phần mềm tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Chương II — NỘI DUNG, CÁCH THỨC VÀ YÊU CẦU Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 6. Cách thức gửi, tiếp nhận và trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 7. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Điều 8. Giá trị phản ánh, kiến nghị Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 10. Tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị Điều 11. Phân loại phản ánh, kiến nghị Điều 12. Xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 13. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 17. Trách nhiệm của của các cơ quan Điều 18. Kinh phí thực hiện Điều 19. Khen thưởng Điều 20. Xử lý vi phạm Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.