Quyết định · UBND
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/05/2023
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 12/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (14/02/2025)
- 12/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (14/02/2025)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 06/2021/TT-BXD — Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (30/06/2021)
- 50/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (23/09/2015)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 36/2006/TT-BVHTT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ (20/03/2006)
- 91/2005/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (11/07/2005)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 3. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 4. Đặt tên đường, phố và công trình công cộng Điều 5. Đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 6. Xác định điểm đầu, điểm cuối của tuyến đường, phố Điều 7. Phân nhóm đường, phố và nhóm công trình công cộng Điều 8. Phân nhóm đặt tên đường, phố và công trình công cộng Điều 9. Đảm bảo đặt tên đường, phố và công trình công cộng phù hợp và tương xứng Điều 10. Tiêu chí xác lập Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng tỉnh Thừa Thiên Huế Chương III — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 11. Hội đồng Tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của tỉnh và Tổ Tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng các huyện, thị xã và thành phố Huế Điều 12. Phương pháp làm việc, nhiệm vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng Tư vấn tỉnh Điều 13. Phương pháp làm việc, nhiệm vụ và kinh phí hoạt động của Tổ Tư vấn cấp huyện Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 14. Xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 15. Thẩm định Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 16. Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 17. Trình tự, thủ tục đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Điều 18. Công bố, gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị quản lý công trình công cộng và đơn vị quản lý dự án Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.