Văn bản · Chính phủ
Văn bản 24-CP
Về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/03/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 21/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (28/05/2001)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 678/1999/QĐ-UB — V/v ban hành quy định về lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (30/11/1999)
- 1529/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định cử đoàn ra, đón đoàn vào và quản lý hoạt động đối với người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (07/09/1999)
- 126/1999/QĐ-BNN/TCCB — Về việc phân cấp cho một số đơn vị quyền quyết định và chịu trách nhiệm trong việc quản lý xuất cảnh (06/09/1999)
- 218/1999/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định tạm thời việc tuyển chọn lao động đi làm việc có thời hạn, nâng cao tay nghề ở nước ngoài (10/02/1999)
- 195/1998/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý xuất nhập cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai (18/08/1998)
- 490/QĐ-UB — Quy định quản lý cử đoàn ra nước ngoài và mời đoàn nước ngoài vào thành phố Hải Phòng (02/05/1997)
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 48-CP — Về hộ chiếu và thị thực (08/07/1993)
- 4-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (18/01/1993)
- 12-CP — Ban hành Quy chế các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta (01/12/1992)
- 48/CT — Về việc cho phép công dân Việt Nam xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng (26/02/1988)
- 193-CT — Về chế độ cho cán bộ, công nhân viên công tác ở nước ngoài mang vợ (chồng), con đi theo hoặc đi thăm (10/06/1987)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 38/CP — Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức (04/05/1994)
- 38/CP — Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức (04/05/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (13 điều)
Chương I — THỦ TỤC XUẤT NHẬP CẢNH Điều 1. Điều 2. Thủ tục xuất cảnh đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 như sau: Điều 3. Đối với công dân Việt Nam thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 1, thủ tục giải quyết xuất cảnh như sau: Chương II — THỦ TỤC NHẬP CẢNH Điều 4. Điều 5. Đối với khách nhập cảnh thuộc đối tượng miễn thị thực theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, thủ tục giải quyết như sau: Điều 6. Đối với khách thuộc diện phải xét cấp thị thực theo thời hạn quy định trong Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, thủ tục giải quyết như sau: Điều 7. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là khách) không thuộc diện quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này, nếu nhập cảnh Việt Nam đều phải qua khâu xem xét nhân sự và cấp phép nhập cảnh của Bộ Nội vụ trước khi cấp thị thực. Thủ tục giải quyết cụ thể như sau: Điều 8. Đối với khách do các cơ quan của Đảng, Nhà nước từ cấp tỉnh trở lên và của các đoàn thể nhân dân cấp Trung ương mời vào làm việc từ lần thứ hai trở đi mà thời gian cách lần nhập cảnh trước không quá 12 tháng, thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách theo điện mời hoặc giấy mời của các cơ quan ở trong nước (do khách xuất trình), sau đó điện báo (họ tên, số hộ chiếu, số và ngày thị thực, thời gian nhập cảnh) về Bộ Nội vụ và các cơ quan đón tiếp để theo dõi, quản lý. Điều 9. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 1995; thay thế các Quyết định số 193/CT ngày 10/5/1987 và số 48/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ); những quy định tại các Nghị định số 12/CP ngày 01/12/1992, số 04/CP ngày 18/01/1993 và số 48/CP ngày 08/07/1993 của Chính phủ và những quy định trước đây của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 12. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải có văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Nghị định này. Điều 13. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.