Văn bản · Chính phủ
Văn bản 48-CP
Về hộ chiếu và thị thực
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/1993
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/1993
- Hết hiệu lực
- 18/03/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 05/2000/NĐ-CP — Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (03/03/2000)
- 24-CP — Về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh (24/03/1995)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 678/1999/QĐ-UB — V/v ban hành quy định về lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (30/11/1999)
- 1529/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định cử đoàn ra, đón đoàn vào và quản lý hoạt động đối với người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (07/09/1999)
- 1584/NG-TT — Hướng dẫn thi hành nghị định của Chính phủ số 48/CP ngày 8/7/1993 về hộ chiếu và thị thực (28/08/1993)
- 08/BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 48-CP ngày 8/7/1993 về hộ chiếu và thị thực (23/08/1993)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 390/TTg — Về quy định việc thị thực hộ chiếu (27/10/1959)
- 389/TTg — Về quy định việc cấp hộ chiếu (27/10/1959)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (19 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Chương II — HỘ CHIẾU VIỆT NAM Điều 3. Điều 4. Điều 5. Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho những người đang giữ các chức vụ dưới đây được cử ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức được giao: Điều 6. Hộ chiếu công vụ cấp cho những cán bộ, viên chức không thuộc diện quy định tại Điều 5 Nghị định này, bao gồm: Điều 7. Hộ chiếu phổ thông cấp cho những người không thuộc diện quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này, bao gồm: Điều 8. Điều 9. Trong thời hạn 5 ngày (15 ngày đối với người đi việc riêng và 30 ngày đối với người đi định cư ở nước ngoài) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nói tại Điều 8 phải hoàn thành việc cấp hộ chiếu cho đương sự. Nếu từ chối cấp hộ chiếu phải giải thích rõ lý do. Đương sự có quyền khiếu lại về việc từ chối cấp hộ chiếu đến Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ tướng Chính phủ. Chương III — THỊ THỰC VIỆT NAM Điều 10. Điều 11. Điều 12. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều 14. Nghiêm cấm các hành vi dưới đây: Điều 15. Người nào có những hành vi quy định tại Điều 14 Nghị định này thì tuỳ mức độ vi phạm và trong từng trường hợp cụ thể sẽ bị: Điều 16. Bộ Tài chính cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ quy định việc thu lệ phí cấp phát hộ chiếu, thị thức và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đó. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.