Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 242/1999/QĐ-TTg
Về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/1999
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2000
- Hết hiệu lực
- 01/05/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 02/2001/TT-TCBĐ — Hướng dẫn Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện (25/04/2001)
- 46/2001/QĐ-TTg — Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 (04/04/2001)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 07/2001/QĐ-BNN-BVTV — Về việc Đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung và đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam (19/01/2001)
- 04/2000/TT-TCHQ — Hướng dẫn Điều 16 Quyết định số 242/1999/ QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 đối với hàng hoá phi mậu dịch (09/06/2000)
- 02/2000/TT-BCN — Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu khoáng sản hàng hoá năm 2000 (31/03/2000)
- 41/2000/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi (17/03/2000)
- 42/2000/QĐ-BTC — Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu (17/03/2000)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 57/1998/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài (31/07/1998)
- 57/1998/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài (31/07/1998)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu năm 2000: Điều 2. Hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp. Các Bộ cần quy định rõ tỷ lệ đấu thầu khoảng 25 - 30% hạn ngạch hàng dệt, may đối với những mặt hàng có hạn ngạch hạn chế so với năng lực sản xuất. Điều 3. Về xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón: thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Về nhập khẩu xăng dầu (không bao gồm dầu nhờn): Điều 5. Việc kinh doanh nhập rượu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thương mại. Điều 6. Về nhập khẩu linh kiện IKD xe ô tô, xe hai bánh gắn máy các loại: Điều 7. Việc nhập khẩu hàng tiêu dùng được điều tiết chủ yếu bằng thuế, phụ thu và các phương thức thanh toán của ngân hàng. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng tiêu dùng phải tự cân đối ngoại tệ để nhập khẩu và phải thanh toán theo phương thức trả tiền ngay. Điều 8. Việc nhập khẩu những nhóm hàng và mặt hàng nêu tại phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này phải có giấy phép của Bộ Thương mại. Điều 9. Giao các Bộ, ngành hữu quan, sau khi thoả thuận với Bộ Thương mại, công bố danh mục và hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng quản lý chuyên ngành theo nguyên tắc: chỉ quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng sử dụng, điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu để doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu, không cấp giấy phép hoặc duyệt mặt hàng, số lượng, trị giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 10. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo các văn bản điều hành riêng của Thủ tướng Chính phủ. Điều 11. Các mặt hàng Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu như: xăng dầu, phân bón, thép chỉ được phép tái xuất khi khách hàng nước ngoài bảo đảm thanh toán lại bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; trường hợp các nước có chung đường biên có yêu cầu chính thức về việc mua các vật tư nói trên nhưng không có khả năng thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, thì Bộ Thương mại báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 12. Đối với các loại vật tư, hàng hóa khác ngoài danh mục hàng hóa tại phụ lục số 01, phụ lục số 02 và quy định tại Quyết định này, các doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề phù hợp, có mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu. Điều 13. Việc nhập khẩu vật tư, hàng hoá nêu tại phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau: Điều 14. Để từng bước loại bỏ dần các biện pháp phi quan thuế trong điều hành xuất nhập khẩu, giao Bộ Tài chính phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 3 năm 2000 việc điều chỉnh nâng thuế suất thuế nhập khẩu (hoặc mức phụ thu) một cách hợp lý đối với những mặt hàng được loại bỏ khỏi danh mục hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại. Điều 15. Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Quyết định này; chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều hành đẩy mạnh xuất khẩu; quản lý chặt chẽ nhập khẩu, bảo đảm mức nhập siêu của các doanh nghiệp Việt Nam dưới mức Quốc hội cho phép trong kế hoạch năm 2000. Điều 16. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2000 (trừ chỉ tiêu nhập khẩu xăng dầu được giao từ ngày 01 tháng 01 năm 2000) và áp dụng cho cả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chính ngạch, tiểu ngạch và hàng phi mậu dịch. Trong quá trình thi hành, Bộ Thương mại theo dõi tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề vướng mắc nảy sinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành. Điều 17. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.