Văn bản · GSQL
Văn bản 244/TCHQ-GSQL
Về việc ban hành mẫu tờ khai hàng xuất, nhập khẩu mới
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/08/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 171/HĐBT — Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan (27/05/1991)
- 32-LCT/HĐNN8 — Hải quan (23/02/1990)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Mục 5 — : Ghi theo số, ký hiệu, ngày, tháng của Giấy phép hoặc văn bản cho phép. Mục 6 — : Ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm của hợp đồng thương mại. Mục 7 — : Thống nhất ghi theo một trong những cụm từ sau, tuỳ theo từng loại hình: Mục 8 — "Số vận tải đơn": Dùng trong trường hợp hàng nhập khẩu. Ghi số ngày tháng của B/L (hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế B/L, có giá trị nhận hàng từ người vận tải) bản chính (Orginal). Mục 9 — "Phương thức thanh toán": Ghi rõ thanh toán bằng phương thức nào ? (L/C, DA, DP, TTr, hàng đổi hàng...) Mục 10 — "Đồng tiền thanh toán": Ghi đồng tiền mà người mua thông qua ngân hàng để trả cho người bán. Không ghi theo đồng tiền tính toán. Mục 11 — "Điều kiện và địa điểm giao hàng": Ghi rõ cả điều kiện và địa điểm (FOB Hải Phòng; CIF Sài Gòn...). Mục 12 — "Phương tiện vận tải": Ghi phương tiện vận tải chở hàng nhập khẩu tới Cửa khẩu Việt Nam và hàng xuất khẩu từ Cửa khẩu Việt Nam ra nước ngoài. Mục 13 — "Cửa khẩu xuất/nhập": Ghi cửa khẩu Việt Nam mà ở đó phương tiện vận tải chở hàng nhập được làm thủ tục nhập cảnh và phương tiện vận tải chở hàng xuất khẩu được làm thủ tục xuất cảnh. Mục 14 — "Mã hàng": Ghi theo mã chính thức của hàng hoá được ghi trong danh mục biểu thuế. Mục 15 — "Xuất xứ": Ghi nước sản xuất hàng, không ghi nước xuất khẩu hàng. Mục 4 — "Số Tờ khai" Ghi số, ngày, tháng đăng ký tờ khai kèm ký hiệu loại hình kinh doanh. Thống nhất ghi: loại hình kinh doanh ghi là NKD (Ví dụ: 01/NKD), XKD (Ví dụ 01/XKD); tạm nhập-tái xuất ghi là TN-TX (Ví dụ: 01/TN-TX); tạm xuất-tái xuất nhập ghi là TX-TN (Ví dụ: 01/TX-TN); đầu tư nước ngoài: NĐT (01/NĐT), XĐT (01/XĐT); gia công ghi là: NGC, XGC...; nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu ghi là NSXXK... trong đó các chữ "N" và "X" hiểu là "hàng nhập khẩu" và "hàng xuất khẩu". Mục 10 — "Tỷ giá": Cán bộ đăng ký Tờ khai ghi tỷ giá theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong ngày đăng ký Tờ khai. Mục 24 — "Phương pháp kiểm hoá": Cán bộ kiểm hoá ghi rõ đã kiểm hoá theo phương pháp nào ? Tỷ lệ hay toàn bộ lô hàng ? Nếu kiểm hoá theo tỷ lệ thì phải ghi rõ lượng hàng kiểm tra, số, ký hiệu kiện, lô hàng đã kiểm hoá. Mục 25 — : Cán bộ kiểm hoá phải ghi chính xác cả tên hàng và mã số của hàng hoá theo đúng ngôn ngữ và mã số ghi trong danh mục biểu thuế. Trường hợp trong danh mục biểu thuế không có thì phải ghi theo đúng ngôn ngữ và mã số ghi trong cuốn Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam. Trong trường hợp cả hai tài liệu trên đều không có mặt hàng đó thì ghi mô tả chi tiết vào mục này, hoặc mục 30 (Nhận xét kết quả kiểm hoá). Mục 26 — : Ghi nước sản xuất hàng. Mục 30 — : Ghi những thông tin cần thiết khác phục vụ cho việc tính thuế và xử lý phạm (nếu có). Mục 31 — : Sau khi kết thúc kiểm hoá, cán bộ kiểm hoá phải yêu cầu chủ hàng ký xác nhận kết quả kiểm hoá. Nếu chủ hàng có ý kiến gì khác thì cũng yêu cầu ghi vào mục này hoặc dẫn chiếu đến một văn bản đề nghị hay giải trình của chủ hàng. Mục 32 — : Dành để Trưởng phòng giám quản hoặc Trưởng Hải quan Cửa khẩu duyệt cho xuất, nhập hoặc quyết định biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực giám quản (bao gồm cả việc đề xuất cấp trên giải quyết hoặc kiến nghị bộ phận kiểm tra thu thuế giải quyết). Mục 43 — : Cán bộ tính thuế ký và ghi rõ họ tên. Mục 44 — : "Duyệt thuế": Nếu làm thủ tục hải quan ở Cửa khẩu do đội trưởng Kiểm tra thu thuế ký. Nếu làm thủ tục Hải quan ở Hải quan tỉnh, thành phố thì do Trưởng phòng Kiểm tra thu thuế xuất, nhập khẩu duyệt ký. Mục 45 — "Ghi chép khác": Dùng để ghi kết quả tái kiểm (nếu có) và thanh tra, kiểm tra (nếu có). Nếu có tái kiểm thì cán bộ tái kiểm ghi tóm tắt việc đó vào mục này và dẫn chiếu đến số Biên bản ghi chi tiết việc tái kiểm. Nếu có Thanh tra, kiểm tra thì cán bộ thanh tra, kiểm tra phải ghi vào mục này ngày, tháng thanh tra, kiểm tra ghi rõ họ, tên và dẫn chiếu đến Biên bản ghi chi tiết kết quả kiểm tra, thanh tra. Không một trường hợp nào có thanh tra, kiểm tra mà không ghi vào mục này. Cán bộ Hải quan lưu trữ hồ sơ trước khi nhận lại hồ sơ từ cán bộ thanh tra, kiểm tra phải kiểm tra xem mục 44 đã được ghi như hướng dẫn chưa ? Nếu chưa yêu cầu phải ghi đầy đủ. Mục 46 — : Dành cho Hải quan Cửa khẩu ghi chứng nhận hàng thực xuất, thực nhập, số lượng thùng, kiện, container hàng hóa xuất, nhập khẩu, ký mã hiệu hàng hóa xuất, nhập khẩu, hoặc số Seal, (niêm phong). Nếu có kiểm tra trước khi cho hàng nhập chuyển tiếp hoặc tái kiểm hàng xuất trước khi cho xếp lên phương tiện vận tải thì ghi tóm tắt việc đó và dẫn chiếu đến số Biên bản đã lập đó. Sau khi xác nhận, Đội trưởng giám sát Kho bãi hoặc xếp dỡ xác nhận ghi rõ họ, tên. Trường hợp hàng nhập khẩu chuyển tiếp hoặc hàng xuất khẩu do Hải quan tỉnh, thành phố khác làm thủ tục thì Trưởng, phó Hải quan Cửa khẩu ký và đóng dấu xác nhận.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.