Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 247/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam thí điểm mô hình Hội đồng quản trị ký hợp đồng thuê Tổng giám đốc điều hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/10/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam thí điểm mô hình Hội đồng quản trị ký hợp đồng thuê Tổng giám đốc điều hành.
Điều 2. Hội đồng quản trị Tổng công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam thực hiện thí điểm ký hợp đồng thuê Tổng giám đốc điều hành theo quy định tại Điều lệ này.
Điều 3. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Nội vụ theo dõi thực hiện thí điểm, sơ kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tổng công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam (sau đây được gọi tắt là Tổng công ty) hoạt động thí điểm theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 60/2003/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ nhằm mục tiêu đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện liên kết và phát huy năng lực các doanh nghiệp thành viên để phát triển ngành công nghiệp tầu thuỷ, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn, từng bước hình thành Tập đoàn Công nghiệp tầu thuỷ của Nhà nước, kinh doanh đa ngành, trong đó ngành sản xuất, kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tầu thuỷ; tạo mối quan hệ chặt chẽ và xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm về sản phẩm, vốn và lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; cung cấp tốt hơn các dịch vụ thông tin, tiếp thị, tiêu thụ, cung ứng, nghiên cứu, đào tạo cho các đơn vị tham gia liên kết, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường.
Điều 2. Tổng công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; Tổng công ty (công ty mẹ) và các công ty con gắn kết với nhau chủ yếu thông qua mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, sản phẩm, thị trường, thương hiệu, khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh - phạm vi hoạt động
Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty được tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp và Điều lệ Đảng.
Chương II — NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
Mục 1 — NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 6. Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
Điều 7. Tổng công ty có các nghĩa vụ tài chính như sau:
Mục 2 — QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 8. Tổng công ty có quyền về vốn và tài sản như sau:
Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
Điều 10. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
Chương III — TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TỔNG CÔNG TY
Điều 11. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng công ty bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Mục 1 — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 12. Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về sự phát triển của toàn Tổng công ty theo định hướng, mục tiêu và quy hoạch chiến lược đã được Nhà nước xác định.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 14. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị
Điều 15. Cơ cấu thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị
Điều 16. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 17. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
Điều 18. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị
Điều 19. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Mục 2 — BAN KIỂM SOÁT
Điều 20. Hội đồng quản trị thành lập Ban Kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ Tổng công ty, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát
Điều 22.
Điều 23. Thành viên Ban Kiểm soát phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
Mục 3 — TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 24. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Điều 25. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc điều hành
Điều 26. Tổ chức tuyển dụng, lựa chọn, ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc
Mục 4 — NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ
Điều 27. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý điều hành Tổng công ty
Điều 28. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành trong quản lý điều hành Tổng công ty
Chương IV — TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 29. Vốn và tài sản của Tổng công ty
Điều 30. Chế độ hạch toán
Điều 31. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Điều 32. Các quỹ tập trung
Điều 33. Nguyên tắc hoạt động tài chính
Chương V — QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CÔNG TY CON VÀ
Mục 1 — QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÔNG TY CON DO
Điều 34. Công ty thành viên hạch toán độc lập và quan hệ giữa Tổng công ty với công ty thành viên hạch toán độc lập
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
Mục 2 — QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CÔNG TY
Điều 36. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị thành viên là công ty có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
Mục 3 — QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CÔNG TY
Điều 37. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của Tổng công ty (công ty liên kết)
Mục 4 — QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 38.
Mục 5 — QUAN HỆ VỚI CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC
Điều 39. Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty có quyền chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Tổng công ty. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này.
Chương VI — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ
Điều 40. Các hình thức và tổ chức để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty
Điều 41. Nội dung tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động
Chương VII — MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC
Điều 42. Mối quan hệ với Chính phủ
Điều 43. Mối quan hệ với Bộ Tài chính
Điều 44. Mối quan hệ với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan
Điều 45. Quan hệ với chính quyền địa phương các cấp
Chương VIII — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
Điều 46. Tổ chức lại Tổng công ty, thay đổi tổ chức, bổ sung, giảm bớt các công ty con
Điều 47. Giải thể Tổng công ty
Điều 48. Phá sản Tổng công ty
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Điều lệ này áp dụng trong Tổng công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam. Tất cả các cá nhân, công ty và đơn vị thành viên trong toàn Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này
Điều 50. Trong trường hợp các quy định khác không phù hợp với Điều lệ của Tổng công ty, thì Tổng công ty thực hiện theo Điều lệ này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.