Văn bản · Bộ Tài chính
Văn bản 25/1999/QÐ-BTC
về việc ban hành Quy chế tổ chức xây dựng, lưu trữ, sử dụng và bảo mật cơ sở dữ liệu ngân sách Nhà nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/03/1999
- Ngày có hiệu lực
- 09/03/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 211/TTg — Phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin (07/04/1995)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 211/TTg — Phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin (07/04/1995)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế xây dựng, lưu trữ, sử dụng và bảo mật cơ sở dữ liệu ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước, Trưởng ban quản lý ứng dụng tin học, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Thành lập cơ sở dữ liệu tại Ban quản lý ứng dụng tin học nhằm thực hiện việc lưu trữ, sử dụng và bảo mật dữ liệu về ngân sách nhà nước theo Quyết định số 211/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7 tháng 4 năm 1995 về phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin. Điều 2. Dữ liệu ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ dữ liệu về các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phân theo lĩnh vực và mục lục ngân sách từ năm 1945 được xây dựng, lưu trữ, sử dụng và bảo mật theo quy chế này. Điều 3. Cơ sở dữ liệu ngân sách nhà nước là nơi lưu trữ thông tin về ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính phải được bảo mật về mặt công nghệ, kỹ thuật thông tin và theo các văn bản của Nhà nước quy định. Điều 4. Vụ ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung số liệu; Ban quản lý ứng dụng tin học chịu trách nhiệm về hoạt động ổn định của các thiết bị thu thập, lưu trữ, sự an toàn và bảo mật số liệu trong cơ sở dữ liệu ngân sách nhà nước. Điều 5. Nguồn tài liệu được nhập vào cơ sở dữ liệu là những tài liệu về dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền thông qua chính thức giao đối với số liệu dự toán, chính thức duyệt đối với số liệu quyết toán. Điều 6. Phạm vi số liệu được thu thập, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu từ năm 1945 đến năm 1997 và cập nhật các năm tiếp theo, sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc duyệt chính thức. Việc tổ chức thực hiện theo các bước sau: Điều 7. Đối tượng tham gia nhập dữ liệu là cán bộ của 2 đơn vị (Vụ ngân sách nhà nước và Ban quản lý ứng dụng tin học) được lãnh đạo 2 đơn vị chỉ định (đối với số liệu từ năm 1996 trở về trước), cán bộ của Vụ ngân sách nhà nước (đối với số liệu từ năm 1997 và các năm tiếp theo) và được thực hiện theo các quy định sau: Điều 8. Ban quản lý ứng dụng tin học có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo việc thu thập, xử lý và kết suất thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác. Đồng thời đảm bảo việc lưu trữ số liệu an toàn tuyệt đối trong cơ sở dữ liệu về các mặt: Điều 9. Vụ ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm sau: Điều 10. Mọi sự truy nhập các máy tính cá nhân của các đơn vị tới cơ sở dữ liệu ngân sách nhà nước phải được sự phê duyệt của Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước và Trưởng ban quản lý ứng dụng tin học. Điều 11. Điều 12. Chế độ đối cán bộ thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu được thực hiện theo Thông tư số 111/1998/ TT-BTC ngày 3/8 /1998 của Bộ Tài chính. Điều 13. Các cán bộ, cá nhân vi phạm quy chế này sẽ phải xử lý theo Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và Pháp lệnh về Cán bộ, Công chức và các văn bản khác liên quan. Điều 14. Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước, Trưởng ban quản lý ứng dụng tin học, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.