Quyết định · UB
Quyết định 25/1999/QĐ-UB
v/v quy định phân cấp quản lý thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/04/1999
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/1999/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý thu chi ngân sách xã, thị trấn, phường (04/01/1999)
- 51/1998/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước (18/07/1998)
- 06/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (20/05/1998)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Qui định về phân cấp quản lý thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấ thuộc Thành phố Hà Nội" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các Sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan của thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã, phường) là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách Nhà nước. Chính quyền xã, phường sử dụng quỹ ngân sách thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Mọi khoản thu, chi thuộc ngân sách ở xã, phường đều phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước để tổng hợp chung vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Hàng năm, UBND xã, phường có trách nhiệm lập dự toán ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách theo Nghị quyết HĐND xã, phường cuối năm lập quyết toán ngân sách trình HĐND phê chuẩn và báo cáo các cơ quan tài chính cấp trên. Điều 3. Cân đối ngân sách xã, phường hàng năm được bảo đảm theo nguyên tắc: tổng số các khoản chi không vượt quá tổng số các khoản thu do ngân sách xã, phường được hưởng theo qui định, kể cả số bố sung từ ngân sách cấp quận, huyện (nếu có). Điều 4. Nội dung thu, chi ngân sách xã phường, phường thuộc Thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước; Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và quy định cụ thể của UBND Thành phố tại chương II bản Quy định này. Điều 5. Hàng năm, căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được UBND thành phố giao, UBND các quận, huyện có trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu thu - chi ngân sách cho các xã, phường; chỉ đạo các phòng chức năng tổ chức việc hướng dẫn, quản lý và kiểm tra các xã, phường thực hiện đúng qui trình về lập dự toán, quản lý thu - chi ngân sách Nhà nước; thực hiện đầu đủ quy định của Luật ngân sách Nhà nước về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã, phường. Điều 6. UBND xã, phường phải thực hiện đầy đủ qui chế công khai tài chính - ngân sách; công khai việc quản lý sử dụng tài sản công. Thực hiện việc niêm yết các báo cáo tài chính - ngân sách theo qui định tại trụ sở UBND xã, phường để nhân dân được biết, đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn, kiến nghị của nhân dân địa phương về những vấn đề tài chính - ngân sách theo thẩm quyền. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 7. Nguồn thu ngân sách xã, thị trấn: Điều 8. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách xã, thị trấn: Điều 9. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách xã, thị trấn. Điều 10. Nguồn thu ngân sách phường: Điều 11. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách phường (thực hiện giống nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn) gồm : Điều 12. Một số khoản chi trên địa bàn phường do ngân sách cấp quận giao nhiệm vụ cho cấp phường đảm nhiệ như: Chi hỗ trợ các khu dân cư làm cơ sở hạ tầng kỹ thuật về cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng, làm nhà vệ sinh công cộng, một số công trình phúc lợi công cộng có qui mô nhỏ v.v... được phản ánh vào ngân sách phường. Điều 13. Định mức dụ toán chi ngân sách xã, phường là mức chi thường xuyên bình quân hàng năm để bảo đảm chi cho các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND xã, phường. Căn cứ để xác định mức chi là các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ của Nhà nước và Thành phố đã ban hành đối với xã, phường, phù hợp với khả năng cân đối chung của ngân sách Thành phố. Định mức mức dự toán là cơ sở để cấp xã, phường lập và phân bổ dự toán ngân sách hàng năm (không phải là định mức của ngân sách cấp trên cấp cho ngân sách sách xã phường và không thay thế chế độ chi cụ thể). Định mức dự toán chi sẽ được điều chỉnh cho phù hợp khi chính sách chế độ của Nhà nước có sự bổ sung, sửa đổi. Điều 14. Hàng năm, Sở tài chính - Vật giá có trách nhiệm xây dựng tổng mức dự toán thu - chi ngân sách cấp xã, phường thuộc các quận huyệ, phù hợp với khả năng cân đối chung của ngân sách địa phương để trình UBND Thành phố quyết định cùng với việc phân bổ và giao dự toán thu - chi ngân sách các cấp. Chương III — LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG Điều 15. Lập dự toán ngân sách xã, phường : Điều 16. Phân cấp thực hiện thu ngân sách xã, phường: Điều 17. Ngân sách cấp xã, phường được mở các tài khoản tiền gửi tại kho bạc Nhà nước: Điều 18. Cấp phát ngân sách xã, phường thực hiện bằng lệnh chi tiền và thanh toán dưới hai hình thức: Điều 19. Ban Tài chính xã, phường phải thực hiện việc theo dõi và quản lý một số khoản thu - chi không thuộc ngân sách xã, phường nhưng phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước các nguồn kinh phí sau: Điều 20. Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã, phường phải đảm bảo: Điều 21. Hạch toán, ghi chép và báo cáo kế toán: Điều 22. Quyết toán ngân sách xã, phường: Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan: Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Căn cứ vào qui định này, Sở tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế thành phố, UBND quận, huyện và các Sở, Ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện. Điều 25. Qui định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999. Các qui định ban hành trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.