Quyết định · UBND
Quyết định 25/2007/QĐ-UBND
quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các quy định khác có liên quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 25/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 20/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (17/06/2022)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 101/2006/NQ-HĐND — Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 (27/09/2006)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trong Quy định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng Chương III — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 6. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân Điều 7. Điều kiện hành nghề khảo sát, thăm dò Điều 8. Tiêu chuẩn Giám đốc điều hành mỏ trong khai thác Chương IV — KHU VỰC HOẠT ĐỘNG, KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 9. Khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động Điều 10. Các khu vực được thăm dò, khai thác đến năm 2020 Điều 11. Sản lượng được phép khai thác tối đa theo từng giai đoạn trên phạm vi toàn tỉnh Tiền Giang Chương V — DIỆN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 12. Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò Điều 13. Diện tích khu vực khai thác Điều 14. Thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông Chương VI — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 15. Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo Điều 16. Báo cáo về hoạt động khoáng sản Chương VII — TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 17. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản Điều 18. Đặt cọc thăm dò khoáng sản Điều 19. Ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản Điều 20. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác Chương VIII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 21. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ Điều 22. Hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản Điều 23. Trình tự thực hiện việc cấp phép Điều 24. Thời hạn của giấy phép khai thác Điều 25. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 26. Thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác Điều 27. Khai thác tận thu khoáng sản Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG Điều 28. Thanh tra khoáng sản Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 30. Kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có liên quan, của chính quyền địa phương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.