Quyết định · UBND
Quyết định 25/2011/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 19/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích hoạt động kiểm tra; rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra; rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 4. Hình thức áp dụng của hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VĂN BẢN
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 8. Gửi văn bản để tự kiểm tra
Điều 9. Thực hiện tự kiểm tra văn bản
Điều 10. Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra
Điều 11. Công bố, lưu trữ kết quả kiểm tra
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 13. Gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra
Điều 14. Nhận văn bản đến để kiểm tra
Điều 15. Thực hiện kiểm tra văn bản
Điều 16. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Điều 17. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 18. Kiểm tra văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền
Điều 19. Thẩm quyền tục kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 20. Căn cứ tiến hành rà soát
Điều 21. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của tỉnh
Điều 22. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của cấp huyện
Điều 23. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của cấp xã
Điều 24. Quy trình rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 25. Báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
Điều 28. Trách nhiệm của chủ tịch UBND cấp huyện
Điều 29. Kinh phí tự kiểm tra, kiểm tra; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.