Quyết định · UBND

Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

V/v ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2011
Ngày có hiệu lực
19/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích hoạt động kiểm tra; rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra; rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 4. Hình thức áp dụng của hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản
  Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp  huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VĂN BẢN
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
    Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
    Điều 8. Gửi văn bản để tự kiểm tra
    Điều 9. Thực hiện tự kiểm tra văn bản
    Điều 10. Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra
    Điều 11. Công bố, lưu trữ kết quả kiểm tra
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN
    Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
    Điều 13. Gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra
    Điều 14. Nhận văn bản đến để kiểm tra
    Điều 15. Thực hiện kiểm tra văn bản
    Điều 16. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
    Điều 17. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
    Điều 18. Kiểm tra văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền
    Điều 19. Thẩm quyền tục kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ  THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 20. Căn cứ tiến hành rà soát
  Điều 21. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của tỉnh
  Điều 22. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của cấp huyện
  Điều 23. Rà soát, hệ thống hoá văn bản của cấp xã
  Điều 24. Quy trình rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 25. Báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã
  Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
  Điều 28. Trách nhiệm của chủ tịch UBND cấp huyện
  Điều 29. Kinh phí tự kiểm tra, kiểm tra; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 30. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.