Quyết định · UBND
Quyết định 25/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/07/2013
- Ngày có hiệu lực
- 19/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 341/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 (27/01/2022)
- 75/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (17/12/2021)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 1279/2004/QĐ-BCA(A11) — Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (10/11/2004)
- 181/2004/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (15/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/TT.BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 957/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Bí mật nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế gồm Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định độ mật và việc soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 5. Quy định về mẫu con dấu để quản lý tài liệu mật Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 7. Lưu giữ, bảo quản, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc Điều 9. Cung cấp tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 10. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài Điều 12. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 13. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 14. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 15. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 16. Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm Điều 17. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm Điều 18. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Điều 23. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện căn cứ Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ở cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.