Quyết định · UBND

Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/08/2014
Ngày có hiệu lực
28/08/2014
Hết hiệu lực
01/07/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 8193/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đât, nhà găn liền với quyền sử dụng đất thuộc công sản nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nằng áp dụng đối với Trung tâm Giao dịch bất động sản Đà Nằng của Ủy ban nhân dân thành phố .
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức:, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá
  Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 6. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức bán đấu giá
  Điều 7. Điều kiện đuợc đăng ký tham gia đấu giá
  Điều 8. Đối tượng không được tham gia đấu giá
Chương II — TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 9. Đơn vị được tổ chức cuộc bán đấu giá
  Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 11. Lựa chọn đơn vị bán đấu giá
  Điều 12. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá
  Điều 13. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 14. Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng bán đấu giá
  Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá
  Điều 16. Đăng ký tham gia đấu giá
  Điều 17. Trưng bày, xem thực tế thửa đất bán đấu giá
  Điều 18. Địa điểm bán đấu giá
  Điều 19. Bước giá, hình thức đẩu giá và nội quy đấu giá
  Điều 20. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá
  Điều 21. Thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá
  Điều 22. Hủy kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá
  Điều 24. Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá
  Điều 25. Phí, chi phí bán đấu giá
  Điều 26. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 27. Bán đấu giá quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức bán đấu giá
  Điều 29. Xử lý vi phạm
  Điều 30. Xử lý vi phạm sau đấu giá
  Điều 31. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 32. Điều khoản thỉ hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.