Quyết định · UBND
Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/08/2017
- Ngày có hiệu lực
- 10/09/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 58/2015/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. (17/11/2015)
- 162/2014/TT-BTC — Quy đinh chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước (06/11/2014)
- 01/2010/NQ-HĐND — Về việc Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên (28/04/2010)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án, chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguồn hình thành máy móc, thiết bị
Điều 5. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc thiết bị
Chương II — TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Mục 1 — MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN
Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức, thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 7. Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Mục 2 — MÁY MÓC, THIẾT BỊ CÁC PHÒNG ĐỂ PHỤC VỤ
Điều 8. Yêu cầu và thẩm quyền quyết định trang bị máy móc, thiết bị (bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và máy móc, thiết bị khác) tại các phòng để phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Điều 9. Trang bị, thay thế máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 10. Chế độ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
Điều 11. Thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 13. Hạch toán, quản lý và công khai việc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị
Điều 14. Quy định khác
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 16. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.