Quyết định · UBND
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- 26/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ BỘ PHẬN MỘT CỬA Điều 6. Tổ chức Bộ phận Một cửa Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận Một cửa Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa và trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa Điều 9. Cách thức bố trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Bộ phận Một cửa Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 12. Trách nhiệm, quyền lợi của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 13. Thời hạn công chức, viên chức cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, trừ các trường hợp ngoại lệ, đột xuất khác quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Điều 14. Quản lý Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 17. Thẩm quyền bố trí trụ sở của Bộ phận Một cửa Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA Điều 18. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Điều 19. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa Điều 20. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông Điều 21. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả Điều 23. Phương thức nộp phí, lệ phí Chương IV — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 24. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 25. Xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Điều 26. Hệ thống thông tin một cửa điện tử Chương V — ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 27. Nguyên tắc đánh giá Điều 28. Thẩm quyền đánh giá Điều 29. Phương thức thu thập thông tin đánh giá Điều 30. Đối tượng được đánh giá Điều 31. Đánh giá nội bộ về việc giải quyết thủ tục hành chính Điều 32. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính Điều 33. Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 34. Xử lý kết quả đánh giá Chương VI — CÁC TRƯỜNG HỢP XIN LỖI VÀ QUY TRÌNH XIN LỖI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC Điều 35. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không đầy đủ do lỗi của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận Điều 36. Trường hợp trả kết quả quá hạn giải quyết theo quy định do lỗi của người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ; Cán bộ, công chức, viên chức giải quyết hồ sơ Điều 37. Trường hợp kết quả giải quyết thủ tục hành chính có sự sai sót do lỗi của cơ quan, đơn vị Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CÁC SỞ, BAN NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ Điều 38. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 39. Nhiệm vụ của Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh Điều 40. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh Điều 41. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ Điều 42. Nhiệm vụ của Sở Tài chính Điều 43. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 44. Nhiệm vụ của các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh Điều 45. Nhiệm vụ của UBND cấp huyện Điều 46. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã Điều 47. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và nhân dân hiểu rõ, tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này. Chương VIII — KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 48. Kinh phí thực hiện Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp Điều 50. Trách nhiệm thi hành Phụ lục — CÁC BIỂU MẪU THEO DÕI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.