Quyết định · UBND

Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/07/2019
Ngày có hiệu lực
26/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ BỘ PHẬN MỘT CỬA
  Điều 6. Tổ chức Bộ phận Một cửa
  Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận Một cửa
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa và trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
  Điều 9. Cách thức bố trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Bộ phận Một cửa
  Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 12. Trách nhiệm, quyền lợi của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 13. Thời hạn công chức, viên chức cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, trừ các trường hợp ngoại lệ, đột xuất khác quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
  Điều 14. Quản lý Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
  Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 17. Thẩm quyền bố trí trụ sở của Bộ phận Một cửa
Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
  Điều 18. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
  Điều 19. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
  Điều 20. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 21. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
  Điều 23. Phương thức nộp phí, lệ phí
Chương IV — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 24. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 25. Xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
  Điều 26. Hệ thống thông tin một cửa điện tử
Chương V — ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 27. Nguyên tắc đánh giá
  Điều 28. Thẩm quyền đánh giá
  Điều 29. Phương thức thu thập thông tin đánh giá
  Điều 30. Đối tượng được đánh giá
  Điều 31. Đánh giá nội bộ về việc giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 32. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 33. Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 34. Xử lý kết quả đánh giá
Chương VI — CÁC TRƯỜNG HỢP XIN LỖI VÀ QUY TRÌNH XIN LỖI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
  Điều 35. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không đầy đủ do lỗi của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận
  Điều 36. Trường hợp trả kết quả quá hạn giải quyết theo quy định do lỗi của người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ; Cán bộ, công chức, viên chức giải quyết hồ sơ
  Điều 37. Trường hợp kết quả giải quyết thủ tục hành chính có sự sai sót do lỗi của cơ quan, đơn vị
Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CÁC SỞ, BAN NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ
  Điều 38. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 39. Nhiệm vụ của Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh
  Điều 40. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 41. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ
  Điều 42. Nhiệm vụ của Sở Tài chính
  Điều 43. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông
  Điều 44. Nhiệm vụ của các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh
  Điều 45. Nhiệm vụ của UBND cấp huyện
  Điều 46. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
  Điều 47. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và nhân dân hiểu rõ, tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này.
Chương VIII — KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
  Điều 48. Kinh phí thực hiện
  Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 50. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục  — CÁC BIỂU MẪU THEO DÕI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.