Quyết định · UBND
Quyết định 25/2020/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/06/2020
- Ngày có hiệu lực
- 20/06/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2020 và bãi bỏ Quyết định số 4654/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc báo cáo Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Yêu cầu của chế độ báo cáo Điều 5. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo Điều 8. Trách nhiệm xử lý, tổng hợp thông tin báo cáo Điều 9. Danh mục chế độ báo cáo, các biểu mẫu báo cáo Chương III — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo Điều 11. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Điều 12. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ Điều 13. Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Điều 18. Kinh phí thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.