Nghị định · Chính phủ
Nghị định 251/2026/NĐ-CP
Quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (63 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 4. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI
Điều 5. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án
Điều 6. Xác định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách nhiệm trong thi hành án
Điều 7. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án
Điều 8. Hồ sơ thi hành án
Điều 9. Công bố quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án
Điều 11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp và kết thúc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại giải thể, phá sản
Chương III — CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI TỔ CHỨC LẠI
Điều 12. Xem xét, quyết định việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại khi có kế hoạch tổ chức lại
Điều 13. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được chia, tách
Điều 14. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được hợp nhất, sáp nhập
Điều 15. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chương IV — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ
Điều 16. Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 17. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 18. Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
Điều 19. Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 20. Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 21. Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành án đối với pháp nhân thương mại tổ chức lại
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
Mục 2 — PHONG TỎA TÀI KHOẢN
Điều 23. Căn cứ ra Quyết định phong tỏa tài khoản
Điều 24. Trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản
Điều 25. Xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại
Điều 26. Ra Quyết định và gửi Quyết định phong tỏa tài khoản
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nơi pháp nhân thương mại có tài khoản
Điều 28. Khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán trong tài khoản chứng khoán
Điều 29. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
Mục 3 — KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 30. Căn cứ ra Quyết định kê biên tài sản
Điều 31. Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên tài sản
Điều 32. Xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại
Điều 33. Tài sản không được kê biên
Điều 34. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
Điều 35. Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người thứ ba giữ
Điều 36. Kê biên vốn góp
Điều 37. Kê biên phương tiện giao thông
Điều 38. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
Điều 39. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký biện pháp bảo đảm
Điều 40. Kê biên tài sản gắn liền với đất
Điều 41. Ra Quyết định và gửi Quyết định kê biên tài sản
Điều 42. Tổ chức thi hành kê biên tài sản
Điều 43. Biên bản kê biên tài sản
Điều 44. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 45. Định giá tài sản kê biên
Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Mục 4 — TẠM GIỮ TÀI LIỆU, CHỨNG TỪ, THIẾT BỊ CHỨA
Điều 48. Căn cứ ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 49. Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu
Điều 50. Ra Quyết định và gửi Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 51. Tổ chức thi hành Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 52. Chấm dứt tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 53. Trình tự, thủ tục mở niêm phong để bàn giao tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại bị tạm giữ
Mục 5 — BẢO ĐẢM THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
Điều 54. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 55. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
Điều 56. Xác định chi phí cưỡng chế
Điều 57. Tạm ứng, hoàn trả và thanh toán chi phí cưỡng chế
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Công an trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 60. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi hành
Điều 63. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.