Quyết định · BH
Quyết định 254-TC/QĐ-BH
Về việc cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/05/1990
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/1990
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (66 điều)
Điều 1. Cho phép Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm: Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25-5-1990. Các văn bản đã ban hành có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Các đồng chí Tổng Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Tất cả những chủ tàu thuyền hoạt động trên sồng hồ, vùng nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam, không phân biệt thành phần kinh tế đều có thể tham gia bảo hiểm tại Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam hoặc các Công ty Bảo hiểm đặt tại địa phương về: Điều 2. Tàu thuyền nói trong quy tắc này bao gồm các loại phương tiện tự hành hoặc không tự hành dùng để chuyên chở hàng hoá, hành khách, nguyên liệu hoặc chuyên dùng để lai dắt hoạt động trên sồng hồ, vùng nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam. Điều 3. Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm thân tàu thuyền: Điều 4. Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu thuyền. Điều 5. Mở rộng phạm vi bảo hiểm. Điều 6. áp dụng cho hai loại bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu nêu trong chương II. Điều 7. Điều 8. Nếu người được bảo hiểm khai báo sai hoặc không thông báo đầy đủ những thay đổi của tàu thuyền theo quy định của Điều 7, BAOVIET sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những sai trái hoặc thay đổi đó gây ra. Điều 9. Bảo hiểm theo thời hạn. Điều 10. Bảo hiểm chuyến Điều 11. Gia hạn hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm. Điều 12. Về thân tàu thuyền. Điều 13. Giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu thuyền. Điều 14. Bảo quản tàu thuyền. Điều 15. Thông báo tổn thất và bảo lưu quyền khiếu nại. Điều 16. Phí bảo hiểm và thời hạn nộp phí bảo hiểm. Điều 17. Hoàn phí bảo hiểm. Điều 18. Giám định tổn thất. Điều 19. Thông báo về giá cả và nơi sửa chữa tàu thuyền. Điều 20. Hồ sơ khiếu nại bồi thường. Điều 21. Bồi thường bảo hiểm trên và dưới giá trị thực tế thân tàu thuyền. Điều 22. Tổn thất toàn bộ thân tàu thuyền. Điều 23. Tổn thất bộ phận thân tàu thuyền. Điều 24. Khấu trừ tiền bồi thường tổn thất. Điều 25. Thời hạn thanh toán bồi thường. Điều 26. Bồi thường thiệt hại cho người thứ ba. Điều 27. Chuyển quyền đòi bồi thường. Điều 28. Thời hiệu khiếu nại. Điều 29. Mọi tranh chấp có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm giữa người được bảo hiểm và BAOVIET, nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa ra Trọng tài kinh tế hoặc Toà án nơi bảo hiểm đặt trụ sở để xét xử. Điều 1. Theo những điều quy định trong Quy tắc này, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm cho thuyền viên về những tai nạn xảy ra gây thiệt hại cho thân thể thuyền viên trong khi họ đang làm việc và sinh hoạt trên các phương tiện lưu thông trên sông ngòi, hồ, kênh rạch, đầm, phà, vùng biển thuộc phạm vi hoạt động hoặc trong lúc đang thừa hành công việc ở trên bờ hoặc dưới nước. Điều 2. Thuyền viên được bảo hiểm bao gồm: thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan, thuỷ thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh hoặc những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên tàu thuyền hoặc phương tiện thuỷ như phà, sà lan... (gọi chung là tàu thuyền). Điều 3. Khi tham gia bảo hiểm thuyền viên tự lựa chọn mức độ tham gia bảo hiểm thích hợp nhất đối với quyền lợi của mình theo các quy định của BAOVIET. Điều 4. BAOVIET nhận trả tiền bảo hiểm khi thuyền viên được bảo hiểm bị chết hoặc bị thương do tai nạn bất ngờ gây ra. Điều 5. Trách nhiệm bảo hiểm còn được mở rộng cả trong trường hợp thuyền viên bị chết hoặc bị thương do tai nạn xảy ra ngoài thời gian đi sản xuất hoặc sửa chữa tàu thuyền. Điều 6. BAOVIET không trả tiền bảo hiểm cho những thuyền viên bị tai nạn do những nguyên nhân sau đây: Điều 7. Phí bảo hiểm được tính cho thời gian tham gia bảo hiểm theo biểu phí do Bộ Tài chính quy định. Điều 8. Phí bảo hiểm nộp một lần ngay khi ký hợp đồng bảo hiểm. Điều 9. Khi hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực, nếu vì một lý do nào đó thuyền viên không muốn tiếp tục tham gia bảo hiểm thì phải thông báo cho BAOVIET trước 10 (mười) ngày. Nếu BAOVIET chấp thuận đề nghị của thuyền viên thì phí bảo hiểm của thời gian huỷ bỏ hợp đồng sẽ được hoàn lại 80% (tám mươi phần trăm). Điều 10. Hợp đồng bảo hiểm tai nạn thuyền viên có thể được ký dưới dạng tập thể của xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị tàu thuyền hoặc cá nhân. Khi mua bảo hiểm thuyền viên hoặc tập thể phải gửi giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu quy định) cho BAOVIET. Điều 11. Bảo hiểm tai nạn thuyền viên chỉ có hiệu lực khi BAOVIET đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và nhận đầy đủ phí bảo hiểm theo quy định tại các Điều 7 và 8. Điều 12. Khi hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, nếu thuyền viên có sự thay đổi trong nghề nghiệp làm tăng mức độ rủi ro thì phải thông báo cho BAOVIET trước 10 (mười) ngày. Điều 13. Thuyền viên được bảo hiểm phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy tắc an toàn lao động của đơn vị và các yêu cầu về phòng hộ lao động khác. Điều 14. Khi xảy ra tai nạn, thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải trình báo với chính quyền theo quy định, đồng thời phải thông báo ngay và cung cấp mọi tin tức về tai nạn cho BAOVIET nơi gần nhất. Điều 15. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của BAOVIET thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải chứng minh được tai nạn xảy ra không phải do những nguyên nhân loại trừ trong Điều 6, Chương III của Quy tắc. Điều 16. Thuyền viên tham gia bảo hiểm bị tai nạn chết hoặc bị thương nói ở Điều 4 và 5, chương II của Quy tắc này, sẽ được BAOVIET trả tiền bảo hiểm. Mức trách nhiệm cao nhất, trong trường hợp thuyền viên bị chết hoặc bị mất hoàn toàn khả năng lao động là số tiền được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Khi có yêu cầu BAOVIET trả tiền bảo hiểm, thuyền viên hoặc người đại diện có thẩm quyền phải gửi cho BAOVIET những giấy tờ sau đây: Điều 20. BAOVIET có trách nhiệm xem xét giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ hợp lệ nói trên. Điều 21. Trường hợp thuyền viên bị thương do tai nạn thuộc rủi ro bảo hiểm phải nằm điều trị, BAOVIET có thể ứng trước số tiền bồi dưỡng theo tỷ lệ quy định ở Điều 17.2.(b) của chương VII. Điều 22. Thời hạn khiếu nại BAOVIET trả tiền bảo hiểm là 1 (một) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quá thời hạn này, mọi khiếu nại sẽ không có giá trị trừ khi BAOVIET đã gia hạn khiếu nại theo yêu cầu của của người khiếu nại. Điều 23. Mọi tranh chấp có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm giữa thuyền viên với BAOVIET nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa ra Toà án nơi Bảo hiểm đặt trụ sở để xét xử. Điều 1. Nếu người được bảo hiểm chấp nhận trả thêm phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh thì BAOVIET nhận bảo hiểm thêm những tổn thất vật chất do những rủi ro dưới đây gây ra cho tàu thuyền được bảo hiểm theo thời hạn hoặc theo chuyến: Điều 2. Nếu tàu thuyền được bảo hiểm theo điều khoản này bị bắt giữ quá 6 (sáu) tháng không được trả lại thì được coi như là tổn thất toàn bộ thực tế. Điều 3. BAOVIET không chịu trách nhiệm bồi thường những hư hỏng, mất mát tổn thất hoặc những chi phí có liên quan do cướp hoặc bán tàu thuyền trốn ra nước ngoài. Điều 4. BAOVIET không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào của việc: Điều 5. BAOVIET không chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại kinh doanh khai thác của tàu thuyền được bảo hiểm, kể cả trường hợp chậm trễ và kéo dài thời gian do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Điều 6. Trong điều kiện tàu thuyền được bảo hiểm theo thời gian, BAOVIET và người được bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm này bằng cách gửi giấy thông báo trước 10 (mười) ngày. Việc huỷ bỏ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo huỷ bỏ. Tuy nhiên, trước khi giấy báo huỷ bỏ có hiệu lực, nếu người được bảo hiểm và BAOVIET lại thoả thuận về điều kiện và phí mới thì bảo hiểm này lại tiếp tục có hiệu lực. Điều 7. Dù giấy báo huỷ bỏ có gửi cho BAOVIET hay không, hợp đồng bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc khi tàu thuyền có bảo hiểm được trưng dụng hoặc sử dụng vào mục đích quân sự. Điều 8. Phí bảo hiểm được tính cho thời gian tàu tham gia bảo hiểm theo biểu phí do Bộ Tài chính quy định. Điều 9. Nếu hợp đồng bảo hiểm bị huỷ bỏ theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 nói trên thì BAOVIET sẽ hoàn lại 80% (tám mươi phần trăm) số phí đã nộp thuộc thời gian huỷ bỏ hợp đồng. Điều 10. Nếu điều khoản này có điểm nào mâu thuẫn với "Quy tắc bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với tàu thuyền hoạt động trên sồng hồ vùng nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam" thì giải quyết theo điều khoản này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.